Dấu Hiệu Kết Thúc Độ Tuổi Dậy Thì Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Loạn Thị Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục
  • Rối Loạn Mô Cơ Xương Và Mô Liên Kết
  • Công Thức – Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Làm Thế Nào Để Đánh Giá Phản Xạ
  • » Triệu Chứng Hệ Thần Kinh
  • Chào em,

     

    Tuổi dậy thì thường kéo dài khoảng 2 – 5 năm. Cụ thể ở các nam giới, tuổi dậy thì thường bắt đầu trong độ tuổi từ 9 đến 13 tuổi. Nữ giới có xu hướng dậy thì sớm hơn nam giới. Độ tuổi dậy thì ở nữ khoảng 8 – 13 tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi bắt đầu và kết thúc dậy thì thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm dân tộc, điều kiện sống, chế độ ăn uống và luyện tập.Không có độ tuổi kết thúc tuổi dậy thì cụ thể. Tuy nhiên, nữ giới có xu hướng kết thúc dậy thì ở tuổi 15 – 17 trong khi ở nam giới khoảng 16 – 18 tuổi.

     

    Dấu hiệu kết thúc ở nữ giới thường sẽ là ngực phát triển đến kích thước và hình dạng trưởng thành (hoặc gần như người trưởng thành). Tuy nhiên, ngực vẫn có thể phát triển sau 18 tuổi (một số người ngực có thể phát triển đến sau 19 hoặc 20). Nữ giới trong giai đoạn này sẽ đạt đến chiều cao nhất định và ngừng phát triển (hoặc phát triển ít) về chiều cao, hông, đùi và mông đạt đến hình dạng, kích thước như người trưởng thành. Bên cạnh đó, cơ quan sinh dục và bộ phận sinh dục, lông vùng kín phát triển đầy đủ.

     

    Những dấu hiệu kết thúc tuổi dậy thì ở nam giới thường bao gồm dương.v, tinh hoàn, bìu phát triển đạt kích thước như người trưởng thành. Lông vùng kín phát triển đầy đủ, lấp đầy dương.v và có thể phát triển đến đùi trong. Râu phát triển đầy đủ và đều đặn ở cằm, quai hàm và mép. Lông tay, lông chân rậm rạp, dài. Một số nam giới có thể phát triển lông ở ngực và bụng. Lúc này, chiều coa của nam giới đạt đến mức như người trưởng thành, chiều cao thường tăng trưởng chậm lại tuy nhiên, cơ bắp vẫn tiếp tục phát triển. Đến năm 18 tuổi, hầu hết nam giới đạt đến chiều cao và sự phát triển toàn diện như một người trưởng thành.

     

    Ở đây, em không nói rõ em là nam hay là nữ, tuy nhiên nhìn chung thể trạng của em hiện tại đang là gầy yếu, em cần phải có kế hoạch để hỗ trợ sự phát triển toàn diện cho cơ thể thì như vậy chiều cao của em mới có sự thay đổi nhiều được. Em có thể tăng cường bổ sung nhiều protein, vitamin D, vitamin C, canxi , khoáng chất, bổ sung kẽm, magie, photpho để hỗ trợ sự phát triển của xương khớp. Bên cạnh đó, để hỗ trợ phát triển chiều cao em cần ngủ 8-10 tiếng mỗi đêm, tập thể dục thể thao (bơi lội, tennis, bóng rổ, xà đơn) thường xuyên và đều đặn. Duy trì tư thế đúng bao gồm, đứng – ngồi đứng tư thế. Luôn giữ vai, cổ, cột sống thẳng, giữ cho bàn chân chạm sàn nhà khi ngồi hoặc đứng. Không được cong lưng hoặc gù lưng khi đứng và đi.

     

    Chúc em và gia đình sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Ba Khoang Cắn: Triệu Chứng & Cách Xử Lý
  • Chu Kỳ Không Rụng Trứng – Một Nguyên Nhân Gây Vô Sinh
  • Cách Sử Dụng Since, For, Yet, Just, Already
  • Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Kết Hợp Đường Ngoài (Phẫu Thuật Jacques) Lấy U Xương Xoang Trán
  • Hiv/aids 16 Dấu Hiệu Nhiễm Bệnh Cần Biết
  • Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “since”, “for” Và “just”
  • Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Và Phân Loại Mức Độ Viêm Túi Mật Cấp
  • Tiền Mãn Kinh: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Tiền Mãn Kinh: Độ Tuổi, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Pms Là Gì: Hội Chứng Tiền Kinh Nguyệt Là Gì Và 15 Triệu Chứng
  • “For”: Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó không xác định.

      Ví dụ : I have been sick for four days.

    Trong ví dụ trên, hành động “have been sick” kéo dài trong khoảng thời gian là bốn ngày. Vì vậy, “for” được đặt ở trước “four days”.

    “Since”: Mô tả thời điểm bắt đầu khi hành động diễn ra.

      Ví dụ: I have been sick since last Wednesday.

    Đối với trường hợp này, việc bị ốm ra từ thời điểm thứ Ba tuần trước, từ “since” đặt trước “Wednesday”.

    Sử dụng for, since, yet, already, just trong thì hiện tại hoàn thành

    Khi đặt câu nghi vấn, ta cần sử dụng từ để hỏi là “How long”:

    Ví dụ:

    • A: How long have you been sick?
    • B: For four days/ Since last Wednesday.

    “Just”: Dùng để mô tả hành động mới xảy ra.

    “Already”: Dùng trong câu khẳng định, mô tả hành động kết thúc sớm hơn so với dự kiến.

    “Yet”: Thể hiện hành động mong muốn sẽ diễn ra, sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn trong tiếng Anh.

    – I have just met her.

    – Have you read this book yet?

    – They have already had all the tickets.

    Trong câu đầu tiên, diễn tả hành động gặp gỡ diễn ra cách đây không lâu

    Ở câu thứ hai, họ kỳ vọng người nghe đã thực hiện hành động “read” hay chưa

    Câu thứ ba, cụm từ “already had”, cho biết họ có những chiếc vé nhanh hơn so với dự định.

    Làm vài bài tập về for, since, yet, already, yet

    – We have just done it. – Chúng tôi vừa làm việc đó.

    – They have just had an idea. – Họ vừa có một ý tưởng.

    – It is a bad party. Most people have already gone home. – Một bữa tiệc tồi tệ. Hầu hết mọi người đã đi về nhà.

    – Have you spoken to her yet? – Bạn đã nói chuyện với cô ấy chưa?

    – Billy hasn’t written his report yet. – Billy chưa viết bản báo cáo của anh ấy.

    – We’ve lived in Ho Chi Minh since 2009. – Chúng tôi sống ở Hồ Chí Minh vào năm 2009.

    – I haven’t heard from him for 3 months. – Tôi chưa nghe gì từ anh ấy khoảng 3 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • 10 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Đầy Đủ
  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Huyết Áp Thấp Là Gì, Những Dấu Hiệu Bệnh Huyết Áp Thấp Và Thực Phẩm Cho Người Bị Huyết Áp Thấp
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Tuổi Dậy Thì Ở Trẻ Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Dậy Thì Sớm Do Sữa Bò
  • 9 Dấu Hiệu Bạn Có Duyên Âm Bám Đuôi Theo
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đang Bị Duyên Âm Đeo Bám
  • Duyên Âm Là Gì & Nên Cắt Duyên Âm Ko?
  • Những Lý Giải Về Duyên Âm
  • Tuổi dậy thì là quá trình chuyển đổi từ đứa trẻ thành một người trưởng thành. Khi đó trẻ sẽ có dấu hiệu thay đổi cả về sinh lý, tâm lý và tình cảm.

    Tuổi dậy thì là gì?

    Dậy thì là giai đoạn phát triển trưởng thành về mặt tình dục ở trẻ. Điều này xảy ra khi hormone não truyền đến tuyến sinh dục làm sản xuất ra nội tiết tố kích thích sự tăng trưởng của não bộ, cơ bắp, xương, da, vú và cơ quan sinh sản trên cơ thể.

    Thời gian bắt đầu dậy thì ở bé trai sẽ từ 12 – 16 tuổi, ở nữ giới sẽ là 10 – 14 tuổi. Trong nửa thời gian đầu dậy thì cơ thể sẽ nhanh chóng phát triển vượt trội và quá trình này dừng lại khi bạn hoàn tất tuổi dậy thì của mình.

    Dấu hiệu dậy thì ở con gái là gì

    Ở bé gái, dấu hiệu dậy thì sẽ có những thay đổi về sinh lý và tâm lý của bản thân. Thường độ tuổi dậy thì sẽ từ 10 -14 tuổi, với những dấu hiệu như sau:

    Thay đổi về vóc dáng cơ thể

    So với nam giới, nữ giới có sự thay đổi về vóc dáng rõ rệt nhất. Nếu trước dậy thì có sự phát triển chiều cao rõ rệt thì sau dậy thì sẽ ưu tiên phát triển bề ngang nhiều hơn.

    Dấu hiệu cụ thể là sự phát triển của ngực, mông nở nang, lớp mỡ dưới da cũng trở nên dày hơn trước.

    Tùy và cơ thể của mỗi người sẽ có mức độ biến đổi khác nhau, khi gầy, khi ốm. Nếu đạt được hình dáng ổn định sẽ dựa vào yếu tố di truyền là nhiều hơn.

    Tuổi dậy thì nữ giới sẽ bắt đầu phát triển ngực, dấu hiệu nhận biết đầu tiên là quầng vú sẫm, dầy liên. Bầu vú sẽ tiếp tục phát triển hoàn thiện cho đến khi kết thúc tuổi dậy thì.

    Đồng thời, trong khoảng thời gian này chị em sẽ cảm thấy đau tức ngực và ngứa ngáy.

    Phát triển cơ quan sinh dục

    Cơ quan sinh dục của chị em phát triển cực kỳ mạnh trong thời điểm này. Hầu hất các bộ phận trong cơ thể đều tăng trưởng về kích thước, bộ phận sin dục phát triển, buồng trứng bắt đầu tăng hormone và rụng trứng. Từ đó gây ra hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng.

    Kinh nguyệt là dấu hiệu rõ ràng nhất đánh dấu tuổi dậy thì ở nữ giới. Điều này cũng chứng tỏ khả năng thụ thai và sinh con của chị em.

    Mặc dù vậy, các bé gái sẽ có dấu hiệu kinh nguyệt không đều trong 2 – 3 năm đầu tiên. Trong thời gian hành kinh bạn sẽ gặp tình trạng đau tức ngực, đau lưng, đau đầu, sốt…

    Không chỉ có kinh nguyệt, các dịch âm đạo cũng tiết ra nhiều hơn. Ngoài ra, bạn sẽ xuất hiện lông mu ở nách, bộ phận sinh dục.

    Dấu hiệu dậy thì ở nam là gì

    Ở nam giới sẽ bước vào tuổi dậy thì muộn hơn nữ giới là vào khoảng 12 – 16 tuổi. Các dấu hiệu dậy thì dễ dàng nhận biết như sau:

    Bộ phận sinh dục phát triển: Khi bước vào độ tuổi dậy thì nam giới sẽ có bìu mỏng, đỏ, tinh hoàn phát triển. Ở tuổi 13 dương vật sẽ phát triển dài ra.

    Giọng nói, thanh quản to hơn, các dây thanh âm, giọng nói sẽ bị vỡ hoặc nứa ra. Nhờ đó, giọng nói của bạn trở nên sâu hơn.

    Con trai phát triển về kích thước cơ thể, cảm xúc và tình cảm cũng thay đổi.

    Xuất hiện tình trạng xuất tinh mỗi khi thức dậy vào buổi sáng hay trước khi ngủ. Đồng thời, tình trạng xuất tinh cũng xuất hiện vào thời điểm này.

    Ngực to do nội tiết tố thay đổi, điều này sẽ tạo ra vết sưng ở 1 hay 2 núm vú. Đồng thời bạn sẽ thấy sưng, đau và sẽ tự biến mất sau một thời gian.

    Da nhờn, có nhiều mồ hôi, mụn trứng cá xuất hiện.

    Kích thước cơ thể sẽ thay đổi và tăng trưởng mạnh mẽ sau 2 năm bắt đầu dậy thì.

    Phần chân, cánh tay phát triển hơn các bộ phận khác, khiến bạn sẽ cảm thấy nặng nề và khó chịu hơn.

    Xuất hiện nhiều lông mặt xuất hiện trên môi, cằm, lông ở tay, chân.

    Ngoài ra, trong thời điểm này ở cả bé trai và bé gái sẽ có những thay đổi nhất định về tâm lý của mình với các dấu hiệu như sau:

    • Phát triển trí tuệ, tư duy, giá trị đạo đứ, vị tha… và hình thành thói quen, mục đích sống của bản thân.
    • Thích tự do quyết định và thể hiện cái tôi của bản thân.
    • Thích giao lưu, kết bạn cùng mọi người ngoài xã hội.
    • Bộc lộ tình cảm, cảm xúc với những người bạn khác giới.

    [addtoany]

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ ✅ Các Giai Đoạn Của Tuổi Dậy Thì: Phát Triển Trong Gái Và Trai ? +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Cha Mẹ Cần Lưu Ý
  • Bác Sĩ Chuyên Khoa Nhi Chỉ Ra Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Mọi Cha Mẹ Không Được Chủ Quan
  • Chẩn Đoán Bệnh Dậy Thì Sớm Ở Nam, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Dậy Thì Sớm Ở Nam
  • Tuổi Dậy Thì Ở Nam Và Nữ Giới Theo Từng Giai Đoạn
  • Dấu Hiệu Khỏi Bệnh Thủy Đậu Là Gì, Bao Lâu Thì Vỡ, Khi Nào Thì Khỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Phát Hiện Bệnh Ung Thư Gan
  • Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Gan Là Gì? Có Dễ Phát Hiện Không?
  • Dấu Hiệu Để Phát Hiện Người Bị Bệnh Gan
  • 10 Dấu Hiệu Bệnh Gan Cần Phát Hiện Sớm
  • Tổng Hợp Những Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Gan
  • 1. Dấu hiệu khỏi bệnh thủy đậu là gì?

    Dấu hiệu khỏi bệnh thủy đậu có thể được nhận biết rõ ràng nếu chúng ta quan sát và theo dõi kỹ tiến trình của bệnh. Biểu hiện của bệnh thủy đậu thường thấy rõ nhất chính là việc xuất hiện các nốt ban đỏ, ở giữa có nhân phồng rộp như bị bỏng. Sau thời gian toàn phát, các đốm mụn nước sẽ vỡ ra chảy nước, chảy dịch rồi khô dần và đóng vảy.

    2. Mụn thủy đậu bao lâu thì vỡ?

    Sở dĩ chúng ta gọi bệnh là “thủy đậu” bởi vì khi mắc phải, trên bề mặt của da sẽ hình thành nhiều nốt ban như hạt đậu và bên trong có chứa nước. Thủy đậu sẽ có một khoảng thời gian ủ bệnh tương đối dài khoảng tầm 14 – 21 ngày.

    Lúc đầu, ban đỏ sẽ chỉ là những vệt hay nốt mờ xuất hiện trên da kèm theo triệu chứng sốt. Sau khi phát ban đến ngày thứ 3, mụn nước bắt đầu hình thành có màu trong hoặc màu vàng đục.

    Mụn nước trong quá trình hình thành sẽ nổi lên và vỡ ra đồng loạt gây tổn thương trên bề mặt da. Cần phải cẩn trọng những sai lầm thường mắc, các lưu ý cần nhớ khi vệ sinh bệnh thủy đậu, Mụn nước cũng có thể bị vỡ ngay khi vừa hình thành do những hoạt động cọ sát hay tắm rửa vệ sinh trong quá trình điều trị.

    3. Thủy đậu đóng vảy đã khỏi chưa?

    Bệnh được chia làm bốn giai đoạn chính là giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn khởi phát, giai đoạn toàn phát và phục hồi. Mỗi một giai đoạn như vậy sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Như thế nào là khỏi bệnh thủy đậu?

    Trong giai đoạn thủy đậu đóng vảy, các nốt mụn sẽ khô lại và rất ngứa ngáy. Lúc này, cần phải chịu khó kiềm chế và tránh dùng tay cạy, gãi khiến cho vết thương trầy xước, vì như vậy rất dễ để lại sẹo xấu. Người bệnh có thể cắt móng tay hoặc mặc đồ vải mịn thoáng mát để hạn chế sự khó chịu, giúp cho thủy đậu đóng vảy và bong tróc một cách tự nhiên.

    4. Thủy đậu đóng vảy còn lây không?

    Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, thông thường bệnh thủy đậu sẽ lây lan nhiều nhất ở những giai đoạn mụn nước nổi lên và phồng rộp. Nghĩa là trong thời kỳ toàn phát từ 5 – 7 ngày.

    Và thời điểm sau khi đã nổi mụn nước thủy đậu 3 ngày, thủy đậu vẫn còn khả năng lây lan đến người khác. Như vậy, khi thủy đậu đóng vảy, khả năng lây lan gần như không có. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện những lưu ý về vệ sinh, cách ly để có thể phòng tránh triệt để bệnh lý này.

    5. Bệnh thủy đậu khi nào thì hết lây?

    Bắt đầu kể từ lúc bệnh thủy đậu bắt đầu đóng vảy và bong tróc thì khả năng lây nhiễm bệnh sẽ giảm xuống, vi rút không còn đủ mạnh để có thể tấn công trực tiếp đến hệ miễn dịch của người bình thường.

    Dù vậy, chúng ta cũng cần nên tránh tiếp xúc da kề da với người đang bị thủy đậu để đảm bảo vấn đề vệ sinh cũng như nguy cơ lây nhiễm. Tuy thủy đậu là căn bệnh không gây nguy hiểm đối với tính mạng con người, nhưng không phải vì thế mà chúng ta lơ là trong cách phòng tránh cũng như chăm sóc người bị thủy đậu.

    Khi bệnh thủy đậu hết lây và lành hẳn, một trong những điều cần thiết mà chúng ta nên chú ý đó chính là mua thuốc trị sẹo để cải thiện những khu vực da bị thâm sẹo do thủy đậu để lại. Vì thông thường quá trình bong vảy sẽ khiến cho vùng da không được mịn màng, thậm chí hình thành sẹo lồi mất thẩm mỹ.

    Ngoài ra, trong quá trình bệnh khởi phát, để tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại vi rút gây bệnh và tạo điều kiện cho thương tổn thủy đậu mau lành, chúng ta nên bổ sung những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hoặc trái cây tươi, giàu vitamin cần thiết cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Mắc Bệnh Thủy Đậu
  • : Bệnh Thủy Đậu Bao Lâu Thì Khỏi , Hết Ngứa , Hết Lây
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Khỏi Bệnh Thủy Đậu
  • Bệnh Sốt Xuất Huyết Là Gì
  • 8 Triệu Chứng Bệnh Gan Nóng Và Cách Khắc Phục?
  • Trầm Cảm Ở Tuổi Dậy Thì: Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Duyên Âm Có Thật Không? Dấu Hiệu Và Cách Giải
  • Dị Ứng Mỹ Phẩm: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Trẻ Mọc Răng Có Dấu Hiệu Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Ra Sao?
  • Dấu Hiệu Giúp Mẹ Bầu Nhận Biết Dây Rốn Quấn Cổ
  • Wowsky Homepage ” Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • Tuổi dậy thì có thể là một khoảng thời gian đầy khó khăn đối với con trẻ. Trong khi đang phát triển về thể chất, thì con cũng trải qua quá trình trưởng thành về tâm lý xã hội nhanh chóng. Thời điểm này, trẻ bắt đầu có xu hướng trưởng thành hơn, bé thích kết nối với bạn bè cùng lứa tuổi để thiết lập tính độc lập.

    Nhiều sự xáo trộn trong tâm lý và thể chất xảy ra cùng lúc có thể khiến trẻ căng thẳng quá mức. Hệ luỵ là con dễ trở nên nóng tính, khó tập trung, đầu óc phân tâm dẫn đến khả năng ghi nhớ kém và học hành sa sút. Nghiêm trọng hơn, rất nhiều trẻ tuổi dậy thì còn mắc phải chứng trầm cảm đến mức muốn tự làm hại bản thân. Do vậy, việc cha mẹ chuẩn bị cho tuổi dậy thì của con như thế nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

    Vì sao trẻ nóng tính, không tập trung, dễ trầm cảm, khả năng ghi nhớ kém ở độ tuổi dậy thì?

    Mặc dù tâm trạng thất thường và những thay đổi hành vi được cho là các biểu hiện bình thường ở lứa tuổi teen, song nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều trường hợp, những thay đổi này có thể góp phần gây ra trầm cảm ở tuổi dậy thì. Theo Viện Nhi khoa Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 5%-8% trẻ em trong độ tuổi từ 10-14 mắc phải chứng trầm cảm.

    1. Dấu hiệu trầm cảm ở tuổi dậy thì

    Có rất nhiều dấu hiệu trầm cảm ở lứa tuổi dậy thì, trong số đó, biểu hiện không tập trung, dễ nóng nảy rất phổ biến. Ngoài ra, trẻ cũng có thể có những dấu hiệu trầm cảm khác bao gồm:

    Nếu không được bố, mẹ nói chuyện về những thay đổi cơ thể trước khi bước vào tuổi dậy thì, cũng như hướng dẫn con phải làm thế nào với những sự thay đổi này thì trẻ rất dễ bị sốc, lúng túng, sợ hãi, xấu hổ. Cùng với rất nhiều áp lực trong giai đoạn này, trẻ dễ mắc phải chứng trầm cảm, dẫn đến mất tập trung, khả năng ghi nhớ kém và rơi vào tình trạng học hành sa sút.

    Dậy thì quá sớm hoặc muộn

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời điểm dậy thì có thể tác động đến tỷ lệ trầm cảm ở trẻ. Độ tuổi dậy thì trung bình của trẻ em ngày nay khoảng từ 10-14 tuổi. Nếu con dậy thì trước 10 tuổi thì được coi là dậy thì sớm và sau 14 tuổi thì được coi là dậy thì muộn.

    Trẻ dậy thì quá sớm hoặc quá muộn so với bạn bè cùng trang lứa đều hay cảm thấy cơ thể mình không bình thường, từ đó dễ nảy sinh tâm lý tự ti, lo lắng, xấu hổ. Tất cả những điều này đều có thể gây ra trầm cảm cho trẻ tuổi teen.

    Áp lực học hành

    Độ tuổi lên 10 là thời điểm chuyển giao cấp học. Con chuẩn bị chuyển từ tiểu học lên trung học nên bài vở sẽ nhiều hơn, việc học hành vì vậy sẽ áp lực hơn giai đoạn trước. Những lo lắng về chuyện bài vở, thi cử, chuyển cấp, môi trường học tập mới cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng trầm cảm cho trẻ tuổi dậy thì.

    Nội tiết tố

    Estrogen là một loại hormone sinh dục nữ. Ở tuổi dậy thì, nồng độ estrogen của bé gái thường tăng đột biến và có thể góp phần làm gia tăng khả năng trầm cảm.

    Trong khi đó, testosterone là một loại hormone sinh dục nam cũng tăng lên ở các bé trai trong độ tuổi dậy thì. Tuy testosterone không gây ra chứng trầm cảm cho bé trai nhưng những tác động gián tiếp của loại hormone này cũng có thể trở thành nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhiều sự xáo trộn trong tâm lý của trẻ.

    Cách giúp trẻ “dậy thì” thành công cả về thể chất lẫn tâm trí

    1. Dinh dưỡng tốt

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp chống lại nhiều căn bệnh về thể chất và tâm lý. Trong khi đó, dinh dưỡng là yếu tố lớn nhất quyết định tới hệ miễn dịch của trẻ. Vì vậy việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp con phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm trí để tránh nguy cơ mắc phải bệnh tật.

    2. Không thức khuya

    Mặc dù chăm chỉ học hành rất cần thiết để giúp con tiến bộ mỗi ngày, song thói quen thức khuya sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ.

    Nghiên cứu cho biết, cơ thể sản xuất hormone tăng trưởng mạnh nhất trong khoảng thời gian từ 21 giờ – 1 giờ đêm. Đồng thời, đây cũng là lúc để não bộ và các cơ quan trong cơ thể nghỉ ngơi để sửa chữa những tổn thương do các hoạt động ban ngày. Vì vậy, thói quen thức khuya không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng, mà còn gây hại cho sức khỏe tổng thể.

    Ngoài ra, thói quen thức khuya còn gây căng thẳng cho hệ thần kinh, khiến trẻ thức dậy uể oải vào sáng hôm sau. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ và tiếp thu kiến thức của bé ở trường.

    Nghiêm trọng hơn, thần kinh căng thẳng quá mức còn khiến trẻ dễ bị tổn thương não bộ và mắc phải các bệnh về tâm lý như rối loạn tâm thần, trầm cảm.

    3. Không gây áp lực học hành cho trẻ

    Cha mẹ vui khi con học hành chăm chỉ mỗi ngày và đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Song bên cạnh những hào quang đó là biết bao nguy cơ về sức khỏe mà con có thể gặp phải nếu áp lực học tập quá mức. Trong số đó, phổ biến nhất là chứng trầm cảm tuổi dậy thì. Vì vậy, cha mẹ cần tìm cách giúp con cân bằng giữa việc nghỉ ngơi và học tập, tránh ép con học ngày đêm gây căng thẳng, stress và trầm cảm cho trẻ.

    4. Khuyến khích con hoạt động ngoại khóa

    Những hoạt động ngoại khóa như tham gia phong trào thiện nguyện, mùa hè xanh, cắm trại, du lịch hè giúp trẻ có thêm kỹ năng sống và cơ hội phát triển khả năng giao tiếp xã hội. Những hoạt động này còn giúp trẻ thư giãn, xua tan căng thẳng, mệt mỏi, từ đó tránh được nguy cơ mắc phải chứng trầm cảm.

    5. Khuyến khích con tập thể dục, thể thao mỗi ngày

    Hoạt động thể thao không chỉ giúp trẻ tăng chiều cao, thể lực, sức đề kháng mà còn giống như một liều thuốc điều trị các chứng bệnh về tâm lý. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hoạt động thể thao có thể cải thiện tâm trí, xua tan căng thẳng, mệt mỏi và khiến cho đầu óc nhẹ nhõm để suy nghĩ lạc quan hơn.

    6. Làm bạn với con

    Những vấn đề về tâm lý ở tuổi dậy thì sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn với trẻ khi bố mẹ quan tâm, chia sẻ và có những hướng dẫn kịp thời. Ví dụ như, ba mẹ cần nói chuyện với con gái, con trai trước khi con bước vào tuổi dậy thì về những thay đổi trên cơ thể sắp tới, luôn quan tâm, chia sẻ và động viên con trong học tập.

    Khi được mẹ chia sẻ, tâm tình, chỉ dẫn như vậy, con sẽ không còn cảm thấy bất ngờ, lúng túng và căng thẳng trước những thay đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì, cũng như các vấn đề khác trong việc học tập hay quan hệ xã hội.

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong quá trình phát triển của bào thai, nhiễm sắc thể Y chỉ đạo sự hình thành tinh hoàn, còn nhiễm sắc thể X thì chỉ đạo sự hình thành của trứng. Các nhiễm sắc thể này đều là những yếu tố di truyền.

    Tinh hoàn lần lượt sản xuất testosterone và dihydrotestosterone, còn trứng sản xuất estrone và estradiol. Các hormone sinh dục giới tính này sẽ tăng cao trong độ tuổi dậy thì. Chính sự tăng cao quá mức đó đã gây ra nhiều xáo trộn về thể chất cũng như tâm tính của trẻ.

    Vì vậy, nếu biết được sớm điều này cha mẹ có thể giúp trẻ cân bằng được nội tiết tố để giảm bớt những tác động xấu của hormone sinh dục tới tuổi dậy thì của con.

    Giải mã gen giúp ba mẹ phát hiện sớm những yếu tố di truyền tiềm ẩn gây ảnh hưởng xấu đến tuổi dậy thì của trẻ

    Gói giải mã gen G-Awareness do công ty Genetica® của Mỹ phát triển có thể giúp cha mẹ biết được các nguy cơ tiềm ẩn từ yếu tố di truyền có thể tác động xấu tới trẻ trong độ tuổi dậy thì. Thông qua việc phân tích 200 gen, báo cáo di truyền về nhận thức bản thân sẽ cho cha mẹ biết về các vấn đề của trẻ bao gồm: Tính hướng ngoại, Tính kỷ luật, Nóng tính, Khả năng kiểm soát căng thẳng.

    Trầm cảm trong thời thơ ấu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của trẻ bao gồm cả khả năng tập trung, ghi nhớ, tính cách, kết quả học tập và các mối quan hệ. Căn bệnh này cũng gây ảnh hưởng lâu dài đến các hoạt động xã hội, kết quả học tập, làm việc, nguy cơ sử dụng chất kích thích và khởi phát các rối loạn tâm thần khác trong tương lai của trẻ. Vì vậy, việc sớm phát hiện các nguy cơ, nhất là nguy cơ từ yếu tố gen di truyền sẽ giúp cha mẹ rất nhiều trong việc phòng chống những rối loạn về tâm, sinh lý trong độ tuổi teen để giúp con dậy thì thành công cả về thể chất lẫn tâm trí.

    • https://academic.oup.com/cardiovascres/article/53/3/550/325203
    • https://www.verywellmind.com/depssion-during-puberty-1067561

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Dậy Thì Sớm ​
  • Dị Ứng, Biểu Hiện Ra Sao Và Xử Lý Thế Nào Cho Đúng?
  • Dị Ứng Da Mặt: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Nhanh Chóng
  • Dị Ứng Thời Tiết: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Dậy Thì Sớm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Cách Điều Trị
  • Máu Báo Chuyển Dạ Bao Lâu Thì Sinh? Dấu Hiệu Máu Báo Chuyển Dạ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Có Dấu Hiệu Chuyển Dạ Mẹ Nên Làm Gì?
  • Kết Quả 17 Câu Kết Quả Trắc Nghiệm Dấu Hiệu Chuyển Dạ
  • 7 Dấu Hiệu Chuyển Dạ Dễ Nhận Biết Nhất
  • Đau Bụng Chuyển Dạ Sinh Như Thế Nào
  • Chuyển Dạ Không Ra Máu Báo Có Phải Là Dấu Hiệu Xấu?
  • 1. Máu báo chuyển dạ là gì?

    2. Máu báo chuyển dạ bao lâu thì sinh?

    Với những mẹ bầu nào chưa có kinh nghiệm, khi thấy máu sẽ rất hoảng sợ. Có một số mẹ bầu còn nhầm tưởng rằng bé sắp chào đời và vội vã chuẩn bị đồ lên bệnh viện. Tuy nhiên, huyết hồng hay còn gọi là máu báo chuyển dạ xuất cần mất một thời gian sau đó mới chuyển sinh. Phụ thuộc vào cơ địa của mỗi mẹ mà thời gian chờ đợi sinh sau khi có huyết hồng khoảng 1-2 ngày. Nhưng có những mẹ có thể kéo dài đến 1-2 tuần. Có thể mẹ không biết, ra máu tử cung chỉ báo hiệu rằng tử cung sắp mở, sắp đến ngày sinh thôi. Và tất nhiên là không phải sinh ngay nên mẹ không cần quá lo lắng.

    Để biết chính xác thời điểm sinh mẹ bầu nên kết hợp với các dấu hiệu khác như cơn gò, bụng tụt hay vỡ ối. Như vậy có thể biết chọn chính xác thời gian sinh bé.

    3. Ra máu chuyển dạ báo sinh như thế nào là nguy hiểm?

    4. Một số bệnh nguy hiểm khi máu báo chuyển dạ ra nhiều bất thường

    4.1 Nhau tiền đạo

    Nhau tiền đạo có thể xuất hiện ở giai đoạn 3 tháng cuối cùng của thai kỳ. Bởi do tình trạng của bánh nhau nằm trước đường đi của thai nhi sau khi sanh ngã âm đạo. Do vậy, mẹ bầu mà đột ngột ra quá nhiều máu báo chuyển dạ kèm dịch từ âm đạo kèm theo đau bùng. Mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức.

    4.2 Vỡ tử cung

    Máu báo chuyển dạ ra quá nhiều có thể do vỡ tử cung là tình trạng tử cung bị xe rách từ niêm mạc qua lớp cơ. Sau khi bị vỡ tử cung mẹ bầu sẽ có các triệu chứng như:

    • Chóng mặt
    • Nhịp thở nhanh và nông
    • Chân tay lạnh toát
    • Vã mồ hôi
    • Huyết áp hạ
    • Mạch đạp nhanh…

    Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, khi có các dấu hiệu trên gia đình cần đưa mẹ bầu tới bệnh viện gấp.

    4.3 Nhau bong non

    Đây là biến trứng nghiêm trọng của thai kỳ khi nhau thai bong sớm khi chưa trưởng thành. Biến chứng này có thể diễn ra đột ngột, nhanh chóng ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ. Chúng có thể đe dọa đến tính mạng của cả mẹ và bé do sốc máu hay biến chứng rối loạn đông máu hay vô hiệu.

    Máu báo chuyển dạ có rất nhiều kiểu mẹ bầu cần quan sát thật kỹ để có sự phòng tránh an toàn cho bé.

    5. Những dấu hiệu sắp sinh khác mẹ bầu cần lưu ý

    5.1 Tiêu chảy

    Để thúc đẩy quá trình chào đời của bé, cơ thể tiết ra hóc môn gây ra kích thích đường ruột. Chính vì vậy mà đường ruột của mẹ hoạt động nhiều hơn và gây ra tiêu chảy. Thậm chí mẹ bé còn có bị nôn mửa.

    5.2 Vỡ ối

    Túi ối vỡ là dấu hiệu báo sắp sinh. Nước ối có thể chảy thành dòng nhưng cũng có thể chảy từng giọt. Ngay khi thấy túi ối vỡ mẹ ngay lập tức di chuyển ngay tới bệnh viện.

    5.3 Cơn gò tử cung

    Đây chính là dấu hiệu chính xác và mạnh mẽ nhất. Cơn gò chuyển dạ diễn ra dồn dập và tăng mực độ đau là dấu hiệu báo bé đang sắp chào đời. Tuy nhiên, để xác định thời gian cơn gò là bao lâu phụ thuộc vào cơ địa của mẹ bé.

    Kết luận

    Hy vọng những thông tin trên có thể giúp bé và mẹ vượt qua quá trình sinh sản an toàn nhất. Mong rằng những chia sẻ về máu báo chuyển dạ sẽ là cảm nang đồng hành cùng bé và mẹ. Những thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Do vậy, bố mẹ cần theo sự chỉ định của các sĩ. Chúc mẹ và bé vượt cạn suôn sẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bụng Bầu Tụt Xuống Bao Lâu Thì Sinh Và Có Phải Là Dấu Hiệu Chuyển Dạ?
  • Ra Huyết Hồng Bao Lâu Thì Sinh? Những Dấu Hiệu Chuyển Dạ Cần Biết
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Chuyển Dạ Thật Và Chuyển Dạ Giả
  • Dấu Hiệu Chuyển Dạ Giả Và Chuyển Dạ Thật Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Các Dấu Hiệu Chuyển Dạ Sớm Sắp Sinh Mẹ Bầu Cần Phải Biết
  • Dấu Hiệu Kernig Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Chứng Màng Não, Triệu Chứng Và Nguyên Nhân
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Bệnh Viêm Màng Não Ở Trẻ Em
  • Các Triệu Chứng Viêm Não Nhật Bản Ở Trẻ Em
  • Trang Chủ Y Học 360 Bệnh Chuyên Khoa Thứ Sáu 15/3/2019 04:40:38 Pm Viêm Não Do Virut Herpes Simplex: Bệnh Nguy Hiểm Cần Được Quan Tâm Kịp Thời
  • Các Triệu Chứng Của Hội Chứng Màng Não
  • Dấu hiệu Kernig là một triệu chứng xảy ra ở những bệnh nhân bị viêm màng não hoặc xuất huyết dưới nhện. Trong những trường hợp này, bệnh nhân không thể mở rộng đầu gối bằng cách gập đùi ở độ cao ngang hông, một góc 90 độ.

    Dấu hiệu này mang tên ông để vinh danh nhà thần kinh học người Nga Vladimir Mikhailovich Kernig (1840-1917), người đã ghi lại tín hiệu này sau khi quan sát nó ở một số bệnh nhân bị viêm màng não. Nghiên cứu của ông được công bố từ năm 1882 đến 1884.

    Khả năng nhận biết dấu hiệu của Kernig, cùng với các dấu hiệu lâm sàng khác của viêm màng não, đạt được đánh giá nhanh chóng và hiệu quả bằng cách biết lịch sử của bệnh nhân, rất hữu ích để hướng dẫn bản thân điều tra đầy đủ và điều trị cụ thể.

    Khám phá lâm sàng dấu hiệu Kernig

    Để kiểm tra sự hiện diện của dấu hiệu của Kernig, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Trong tư thế này, người dễ dàng kéo dài chân.

    Trong trường hợp ngồi, hoặc dùng đầu gối ấn vào ngực, phần mở rộng của đầu gối chỉ đạt 135 độ và nếu tiếp tục ấn, sẽ rất đau cho bệnh nhân.

    Ngoài sự khó chịu này, khi cố gắng kéo dài chân bệnh nhân cũng cảm thấy đau ở vùng thắt lưng.

    Nguyên nhân

    Viêm màng não gây ra co thắt khó chịu ở cơ gân kheo kéo dài hông và uốn cong đầu gối. Các cơ gân kheo được chèn vào xương chậu và vào xương chày, có vai trò chính trong việc mở rộng đùi và uốn cong của chân.

    Các giả thuyết đầu tiên cho rằng chứng tăng trương lực cơ của các thành viên bên trong cơ thể, cùng với ưu thế sinh lý của các cơ duỗi của cổ và lưng, trên các cơ bắp uốn cong của chi dưới, là lời giải thích của dấu hiệu Kernig.

    Sau đó, người ta đã phát hiện ra rằng dấu hiệu Kernig là một phản ứng bảo vệ để ngăn ngừa đau hoặc co thắt cơ gân kheo, gây ra bởi sự kéo dài của rễ thần kinh bị viêm và quá mẫn cảm.

    Đây là lý do tại sao ở bệnh nhân cũng có sự bất cân xứng về dấu hiệu của Kernig. Kích thích màng não cũng tạo ra các triệu chứng của bệnh liệt nửa người, nghĩa là yếu ở một bên của cơ thể.

    Đây thường là một biến chứng thứ phát rất phổ biến trong các trường hợp chấn thương hoặc viêm tủy sống – như trong viêm màng não.

    Hữu ích trong thực hành lâm sàng

    Theo bài báo gốc của bác sĩ nhi khoa người Ba Lan Josef Brudzinski (1874-1917) – người cũng đã mô tả 4 thao tác chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm màng não- “Uber die kontralonymousen Reflexe an den unteren Extremitatenbei Kindern”, “Một dấu hiệu mới viêm màng não ở trẻ em “; Dấu hiệu của Kernig được tìm thấy trong khoảng 57% trường hợp viêm màng não.

    Dấu hiệu của Kernig, cùng với các dấu hiệu của Brudzinski, dựa trên tình trạng viêm màng não và viêm rễ thần kinh. Do đó, viêm tăng làm tăng sự hiện diện của các dấu hiệu lâm sàng, như xảy ra trong trường hợp viêm màng não do vi khuẩn.

    Một nghiên cứu khác được thực hiện vào năm 1991 bởi các nhà nghiên cứu của Uchihara và Tsukagoshi, đã chứng minh độ nhạy cảm 9% với dấu hiệu của Kernig và độ đặc hiệu 100% trong chẩn đoán viêm màng não.

    Tuy nhiên, những dấu hiệu này thường gặp hơn ở trẻ em và bệnh nhân bị viêm từ trung bình đến nặng, mà không chứng minh mức độ nghiêm trọng của bệnh.

    Ngoài ra, dấu hiệu Kernig có thể vắng mặt ở trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhân rất cao tuổi, cũng như bệnh nhân bị ức chế miễn dịch hoặc hôn mê. Điều này sẽ dẫn đến việc xem xét các phương pháp chẩn đoán viêm màng não khác ở loại người này, vì thực tế là nó không có mặt không phải là một nguyên nhân để loại trừ viêm màng não.

    Tuy nhiên, do tính đặc hiệu của nó, dấu hiệu Kernig bên cạnh dấu hiệu Brudzinski thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng và chẩn đoán y khoa là dấu hiệu bệnh lý của viêm màng não.

    Viêm màng não

    Viêm màng não là một bệnh có thể gây tử vong nếu bạn không được điều trị nhanh chóng và đầy đủ. Viêm màng não có thể là vi khuẩn hoặc virus.

    Viêm màng não do vi khuẩn là cấp tính hơn và có thể gây tử vong trong vòng vài giờ. Viêm màng não do virus nói chung là những trường hợp nhẹ hơn, chủ yếu là do enterovirus hoặc virus herpes.

    Là một bệnh nghiêm trọng, chẩn đoán sớm và chính xác là điều cần thiết. Đây là lý do tại sao dấu hiệu Kernig, cùng với dấu hiệu Brudzinski, rất quan trọng, vì chúng cho phép phát hiện nhanh chóng và chính xác một bệnh nhân bị viêm màng não.

    Viêm màng não đã được ghi nhận từ thời cổ đại. Vào đầu thế kỷ XV trước khi Christ Hippocrates dạy rằng “Nếu trong một cơn sốt, trục cổ đột nhiên bị xoắn và nuốt được thực hiện một cách khó khăn mà không có khối u, đó là một tín hiệu gây tử vong”.

    Viêm màng não như vậy được mô tả cụ thể bởi bác sĩ người Anh Thomas Willis (1621-1675) và bởi nhà giải phẫu học và nhà nghiên cứu bệnh học người Ý Battista Morgagini (1682-1771). Dịch bệnh viêm màng não do vi khuẩn đầu tiên được ghi nhận ở châu Mỹ là vào năm 1806, trong đó khám nghiệm tử thi cho thấy sự hiện diện của mủ giữa màng não của mater dura và pia mater, xác nhận chẩn đoán.

    Đây là tầm quan trọng của việc phát hiện ra dấu hiệu rõ ràng và cụ thể của bệnh viêm màng não như Kenrig’s. Bác sĩ người Nga lần đầu tiên mô tả dấu hiệu này vào năm 1882, tại Saint Petersburgh Mediznische Wochenschrift, khi kiểm tra bệnh nhân ngồi, ông phát hiện ra rằng ông không thể mở rộng đầu gối mà không gây đau.

    Cho đến ngày nay, ngay cả với tất cả những tiến bộ công nghệ, cộng đồng y tế vẫn chưa phát hiện ra các xét nghiệm khác thay thế các dấu hiệu vật lý này của viêm màng não.

    Một kết quả tích cực của những dấu hiệu này là một dấu hiệu để bắt đầu điều trị bằng kháng sinh, làm tăng cơ hội phục hồi thành công căn bệnh này cho phép bạn trở lại cuộc sống bình thường.

    Sự đóng góp của bác sĩ Kernig sẽ luôn được ghi nhớ vì tầm quan trọng nhất đối với việc điều trị một căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao như viêm màng não.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xử Lý Khi Con Bị Kiến Ba Khoang Cắn
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Phòng Tránh Và Xử Lý Khi Bị Kiến Ba Khoang Đốt
  • Bị Kiến Ba Khoang Đốt Bôi Thuốc Gì Nhanh Khỏi?
  • Bị Kiến Ba Khoang Đốt Bôi Thuốc Gì Để Vết Thương Nhanh Lành
  • Cách Nhận Biết Và Phòng Tránh Kiến Ba Khoang
  • Dấu Sinh Là Gì? Dấu Hiệu Sắp Sinh Là Gì? Các Dấu Hiệu Chuẩn Bị Đẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Con Đầu Lòng Bao Nhiêu Tuần Được Coi Là “đủ Tháng” Thì Sinh
  • Dấu Hiệu Sắp Sinh Mẹ Bầu Cần Biết Để Chào Đón Con Yêu An Toàn
  • Những Dấu Hiệu Sắp Sinh Mẹ Bầu Cần Biết
  • Các Dấu Hiệu Sắp Sinh Mổ Và Kinh Nghiệm Sinh Mổ Dành Cho Các Bà Bầu Cần Biết
  • Dấu Hiệu Sắp Sinh Trước 1 Tuần Mẹ Bầu Nào Cũng Cần “thuộc Lòng”
  • Dấu sinh là những biểu hiện báo cho mẹ biết mình sắp lâm bồn & đón chào em bé. Dấu sinh là gì còn được hiểu là các dấu hiệu sắp sinh là gì để mẹ có chuẩn bị đồ cho mẹ và bé khi đi sinh đầy đủ nhất.

    Dấu sinh là gì?

    Dấu sinh là những dấu hiệu sớm của việc sinh nở khi đến thời kỳ khai hoa nở nuỵ, thường dấu sinh sẽ xuất hiện ở tuần thai thứ 37 trong 40 tuan thai, lsuc này có thể xem là thời điểm bé đã được chuẩn bị đầy đủ về sức khoẻ cũng như ngày tháng để chào đời.

    Dấu sinh là những biểu hiện khá rõ rệt mà mẹ có thể nhạn ra ngay từ tuần thai thứ 37 của mình như bụng bầu tụt xuống, đi tiểu thường xuyên, đau lưng, tăng tiết dịch âm đạo, có sự xuất hiện của dịch nhầy đỏ, các cơn co thắt tăng dần, thậm chí là mẹ sụt cân hoặc không tăng cân, tiêu chảy và dấu sinh rõ ràng nhất chính là việc rò rỉ nước ối.

    09 dấu hiệu sắp sinh chính xác nhất

    1/ khi mẹ bầu bị tiêu chảy

    Kích thích tố khi sinh nở sẽ tác động lên ruột và gây ra đau lụng + đi phân lỏng và đi thường xuyên. Nhiều nghiên cứu khoa học cũng cho rằng, những kích thích tố này là thuốc sổ tự nhiên đào thải cặn bã trong ruột để thai nhi thoải mái trong bụng mẹ. Những hormone này cũng có thể khiến mẹ bầu có cảm giác buồn nôn.

    2/ bà bầu không tăng cân hoặc sụt cân

    Một vài thai phụ bị giảm tới ½-1kg cân nặng một ngày trước khi lâm bồn. Đó là do nội tiết tố làm giảm lượng chất lỏng giữ trong cơ thể mẹ.

    3/ ra dịch nhầy màu đỏ khi mang thai

    Trong thời gian mang thai, chất nhầy ở trong cổ tử cung có nhiệm vụ “đóng nắp” bọc nước ối nhưng đến những ngày cuối thai kỳ, chấy nhầy này ít dính đi và nước ối dễ dàng rò rỉ hoặc vỡ hẳn. Chất nhầy này thường có màu hồng đỏ. Chính vì vậy, trong khoảng 1 tuần trước ngày lâm bồn, chị em thường thấy âm đạo xuất hiện dịch màu hồng đỏ.

    Khi thấy xuất hiện triệu chứng này chứng tỏ cổ tử cung của bạn đã bắt đầu mở và quá trình sinh nở diễn ra trong 1-2 ngày tới hoặc cũng có thể lên đến 1 tuần.

    4/ nhận biết các cơn co thắt tử cung

    Càng gần đến ngày sinh nở, những cơn co thắt ở bụng sẽ càng nhiều và mạnh mẽ hơn. Lúc này, mẹ có thể tắm bằng vòi hoa sen với nước ấm sẽ giúp giảm đau đáng kể.

    5/ đi tiểu thường xuyên khi mang thai

    6/ mẹ bầu bị đau lưng

    Không phải tất cả nhưng rất nhiều phụ nữ chia sẻ rằng họ bị đau lưng dưới dữ dội trong những ngày săp sinh nở. Đây là triệu chứng hết sức bình thường, mẹ đừng quá lo lắng. Nếu cơn đau quá sức chịu đựng của mẹ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để uống thuốc giảm đau và dành nhiều thời gian nghỉ ngơi.

    7/ Tăng tiết dịch âm đạo khi mang thai

    Khi mẹ đang đến gần những ngày sinh nở, một dấu hiệu rất dễ dàng nhận ra đó là sự tăng tiết dịch ở âm đạo. Nguyên nhân là do cổ tử cung bắt đầu mở dần và tiết dịch âm đạo sẽ làm cổ tử cung mềm hơn, tạo điều kiện cho ca sinh nở được dễ dàng.

    8/ bụng bầu tụt xuống thấp

    Trong vài tuần cuối của thai kỳ, chị em có thể dễ dàng nhận thấy bụng bầu có chiều hướng tụt xuống thấp đáng kể. Điều này báo hiệu cho bạn biết em bé sẽ chào đời trong khoảng 1-2 tuần tới. Tuy nhiên với mẹ mang bầu lần hai thì có thể khác một chút.

    Ở lần bầu bí thứ 2 chị em sẽ không nhận thấy bụng bầu tụt xuống cho đến ngày sinh nở bởi vì cơ xương chậu của mẹ lúc này đã giãn nở đủ rộng. Để biết bụng bầu đã tụt chưa, mẹ có thể quan sát ngực xem có còn chạm vào phần trên của bụng nữa không?

    Nếu thấy ngực không chạm được vào phần trên của bụng nữa thì chắc chắn em bé đã tụt sâu xuống dưới. Đây là dấu hiệu đầu tiên mẹ có thể dễ dạng nhận ra rằng đã sắp đến ngày được gặp mặt con yêu rồi.

    9/ dấu hiệu bị rò rỉ nước ối

    Trong thời gian mang thai, em bé được bảo vệ trọng một bọc nước ối và khi đến ngày sinh nở bóc nước ối này sẽ vỡ ra hoặc rò rỉ dần. Khi bị vỡ ối là dấu hiệu báo mẹ đã sắp sinh nở chỉ trong khoảng 12-24 giờ tới.

    Chia sẻ dấu sinh là gì

    các dấu hiệu sinh em bé, dấu hiệu của gần sinh, dấu hiệu trước khi sinh vài ngày, dấu hiệu trước khi sinh 1 tuần, dấu hiệu trước khi sinh 2 tuần, dấu hiệu sắp sinh lamchame

    dấu hiệu sinh con trai, dấu hiệu sinh con gái, dấu hiệu sinh sớm, dấu hiệu sinh con trai con gái, dấu hiệu báo sinh, dấu hiệu sắp sinh bé, dấu hiệu sắp sinh con dạ, dấu hiệu chuyển dạ sinh non, dấu hiệu khi sinh em bé

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Sinh Là Gì? (Dấu Hiệu Sắp Sinh Con Trước 1 Tuần 2 Tuần Như Thế Nào)
  • Dấu Hiệu Sắp Sinh: Chia Sẻ Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Các Mẹ
  • Mất Ngủ Có Phải Sắp Sinh Không? Thuốc Dân Tộc
  • Thai 39 Tuần Gò Cứng Bụng Có Phải Dấu Hiệu Mẹ Sắp Sinh Không?
  • Mang Thai Tháng Cuối Bụng Căng Cứng Có Phải Là Dấu Hiệu Sắp Sinh Không?
  • Cách Sử Dụng Since, For, Yet, Just, Already

    --- Bài mới hơn ---

  • Chu Kỳ Không Rụng Trứng – Một Nguyên Nhân Gây Vô Sinh
  • Kiến Ba Khoang Cắn: Triệu Chứng & Cách Xử Lý
  • Dấu Hiệu Kết Thúc Độ Tuổi Dậy Thì Là Gì?
  • Loạn Thị Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục
  • Rối Loạn Mô Cơ Xương Và Mô Liên Kết
  • 12 Tháng Bảy, 2022

    Không có phản hồi

    CÁCH SỬ DỤNG SINCE, FOR, YET, JUST, ALREADY

    Để nhớ cách sử dụng của for, since, yet, already, just. Bạn nên đặt ví dụ riêng cho từng từ như vậy sẽ nhớ lâu hơn.

    Liên Hệ Chúng Tôi

    SUNLink LANGUAGE SCHOOL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Kết Hợp Đường Ngoài (Phẫu Thuật Jacques) Lấy U Xương Xoang Trán
  • Hiv/aids 16 Dấu Hiệu Nhiễm Bệnh Cần Biết
  • Căn Bệnh Nguy Hiểm Ở Mèo
  • 10 Dấu Hiệu Bạn Đang Lạc Lối Trong Vùng “friendzone” Của Nàng
  • Friendzone Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đang Trong Tình Trạng Friendzone?
  • Dấu Hiệu Kernig Là Gì? / Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Hội Chứng Màng Não Ở Trẻ Em
  • Làm Gì Để Ngừa Lao Phổi Tái Phát?
  • Lao Phổi Tái Phát, Nguy Hiểm Cận Kề
  • Lao Phổi Tái Phát Cách Ngăn Ngừa Hiệu Quả? Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Bệnh Lao Ở Trẻ Em, Triệu Chứng Điển Hình Và Di Chứng
  • các Dấu hiệu Kernig đó là một triệu chứng xảy ra ở những bệnh nhân bị viêm màng não hoặc xuất huyết dưới nhện. Trong những trường hợp này, bệnh nhân không thể mở rộng đầu gối bằng cách gập đùi ở hông, ở góc 90 độ.

    Dấu hiệu này mang tên ông để vinh danh nhà thần kinh học người Nga Vladimir Mikhailovich Kernig (1840-1917), người đã ghi lại tín hiệu này sau khi quan sát nó ở một số bệnh nhân bị viêm màng não. Nghiên cứu của ông được công bố từ năm 1882 đến 1884.

    Khả năng nhận biết dấu hiệu của Kernig, cùng với các dấu hiệu lâm sàng khác của viêm màng não, đạt được đánh giá nhanh chóng và hiệu quả bằng cách biết lịch sử của bệnh nhân, rất hữu ích để hướng dẫn điều tra đầy đủ và điều trị cụ thể.

    Khám phá lâm sàng dấu hiệu Kernig

    Để kiểm tra sự hiện diện của dấu hiệu của Kernig, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Trong tư thế này, người dễ dàng kéo dài chân.

    Trong trường hợp được ngồi, hoặc với đầu gối ấn vào ngực, phần mở rộng của đầu gối chỉ đạt 135 độ và nếu nó tiếp tục được ấn, nó rất đau cho bệnh nhân.

    Ngoài sự khó chịu này, khi cố gắng kéo dài chân, bệnh nhân cũng cảm thấy đau ở vùng thắt lưng.

    Nguyên nhân

    Viêm màng não gây ra co thắt khó chịu ở cơ gân kheo kéo dài hông và uốn cong đầu gối. Các cơ gân kheo được chèn vào xương chậu và xương chày, có vai trò chính trong việc mở rộng đùi và uốn cong của chân.

    Các giả thuyết đầu tiên cho rằng chứng tăng trương lực cơ của các thành viên bên trong cơ thể, cùng với ưu thế sinh lý của các cơ duỗi của cổ và lưng, trên các cơ bắp uốn cong của chi dưới, là lời giải thích của dấu hiệu Kernig..

    Sau đó, người ta đã phát hiện ra rằng dấu hiệu Kernig là một phản ứng bảo vệ để ngăn ngừa đau hoặc co thắt cơ gân kheo, gây ra bởi sự kéo dài của rễ thần kinh bị viêm và quá mẫn cảm..

    Đây là lý do tại sao ở bệnh nhân cũng có sự bất cân xứng của dấu hiệu của Kernig. Kích thích màng não cũng tạo ra các triệu chứng của bệnh liệt nửa người, tức là yếu ở một bên của cơ thể.

    Đây thường là một biến chứng thứ phát rất phổ biến trong các trường hợp chấn thương hoặc viêm tủy sống – như trong viêm màng não.

    Hữu ích trong thực hành lâm sàng

    Theo bài báo gốc của bác sĩ nhi khoa người Ba Lan Josef Brudzinski (1874-1917) – người cũng đã mô tả 4 thao tác chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm màng não – “Uber die kontralonymousen Reflexe an den unteren Extremitatenbei viêm màng não ở trẻ em “; Dấu hiệu của Kernig được tìm thấy trong khoảng 57% trường hợp viêm màng não.

    Dấu hiệu của Kernig, cùng với các dấu hiệu của Brudzinski, dựa trên tình trạng viêm màng não và viêm rễ thần kinh. Do đó, viêm tăng làm tăng sự hiện diện của các dấu hiệu lâm sàng, như trong trường hợp viêm màng não do vi khuẩn.

    Một nghiên cứu khác được thực hiện vào năm 1991 bởi các nhà nghiên cứu của Uchihara và Tsukagoshi, đã chứng minh độ nhạy cảm 9% với dấu hiệu của Kernig và độ đặc hiệu 100% trong chẩn đoán viêm màng não.

    Tuy nhiên, những dấu hiệu này thường gặp hơn ở trẻ em và bệnh nhân bị viêm từ trung bình đến nặng, mà không chứng minh mức độ nghiêm trọng của bệnh..

    Ngoài ra, dấu hiệu Kernig có thể vắng mặt ở trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhân rất cao tuổi, cũng như bệnh nhân bị ức chế miễn dịch hoặc hôn mê. Điều này sẽ dẫn đến việc xem xét các phương pháp chẩn đoán viêm màng não khác ở loại người này, vì thực tế là nó không có mặt không phải là nguyên nhân để loại trừ viêm màng não.

    Tuy nhiên, do tính đặc hiệu của nó, dấu hiệu Kernig bên cạnh dấu hiệu Brudzinski thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng và chẩn đoán y khoa là dấu hiệu bệnh lý của viêm màng não..

    Viêm màng não

    Viêm màng não là một bệnh có thể gây tử vong nếu bạn không được điều trị nhanh chóng và đầy đủ. Viêm màng não có thể là vi khuẩn hoặc virus.

    Viêm màng não do vi khuẩn là cấp tính hơn và có thể gây tử vong trong vòng vài giờ. Viêm màng não do virus nói chung là những trường hợp nhẹ hơn, chủ yếu là do enterovirus hoặc virus herpes.

    Là một bệnh nghiêm trọng, chẩn đoán sớm và chính xác là điều cần thiết. Đây là lý do tại sao dấu hiệu Kernig, cùng với dấu hiệu Brudzinski, rất quan trọng, vì chúng cho phép phát hiện nhanh chóng và chính xác tình hình của một bệnh nhân bị viêm màng não..

    Viêm màng não đã được ghi nhận từ thời cổ đại. Vào đầu thế kỷ XV trước khi Christ Hippocrates dạy rằng “Nếu trong một cơn sốt, trục cổ đột nhiên vặn và nuốt được thực hiện một cách khó khăn mà không có khối u, đó là một tín hiệu gây tử vong”.

    Viêm màng não như vậy được mô tả cụ thể bởi bác sĩ người Anh Thomas Willis (1621-1675) và bởi nhà giải phẫu học và bệnh lý học người Ý Battista Morgagini (1682-1771). Dịch bệnh viêm màng não do vi khuẩn đầu tiên được ghi nhận ở châu Mỹ là vào năm 1806, trong đó khám nghiệm tử thi cho thấy sự hiện diện của mủ giữa màng não của mater dura và pia mater, xác nhận chẩn đoán.

    Đây là tầm quan trọng của việc phát hiện ra dấu hiệu rõ ràng và cụ thể của bệnh viêm màng não như Kenrig’s. Bác sĩ người Nga lần đầu tiên mô tả dấu hiệu này vào năm 1882, tại Saint Petersburgh Mediznische Wochenschrift, khi kiểm tra bệnh nhân ngồi, ông phát hiện ra rằng ông không thể mở rộng đầu gối mà không khiến họ đau.

    Cho đến ngày nay, ngay cả với tất cả những tiến bộ công nghệ, cộng đồng y tế vẫn chưa phát hiện ra các xét nghiệm khác thay thế các dấu hiệu vật lý này của viêm màng não..

    Một kết quả tích cực của những dấu hiệu này là một dấu hiệu để bắt đầu điều trị bằng kháng sinh, làm tăng cơ hội phục hồi thành công căn bệnh này cho phép trở lại cuộc sống bình thường.

    Sự đóng góp của bác sĩ Kernig sẽ luôn được ghi nhớ vì tầm quan trọng nhất đối với việc điều trị một căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao như viêm màng não..

    Tài liệu tham khảo

    1. Dấu hiệu viêm màng não của Kernig. Bách khoa toàn thư y tế. Medline Plus. Lấy từ medlineplus.gov
    2. Từ điển y khoa của Mosby. Phiên bản thứ 9. 2009. Elsevier.
    3. Collins từ điển y học. Robert M Youngson. 2004-2005.
    4. Đánh giá dấu hiệu của Kernig và Brudzinski trong viêm màng não. Manmohan Mehndiratta, Rajeev Nayak, Hitesh Garg, Munish Kumar và Sanjay Pandey. Biên niên sử của Học viện Thần kinh Ấn Độ. Tháng Mười-Tháng 12 năm 2012. Lấy từ ncbi.nlm.nih.gov.
    5. Uchihara T, Tsukagoshi H. Jolt Chứng đau đầu: dấu hiệu nhạy cảm nhất của bệnh màng phổi do CSF. Nhức đầu. 1991. PubMed.
    6. Dấu hiệu màng não: Dấu hiệu của Kernig và Dấu hiệu của Brudzinski, Biên tập sê-ri và Tác giả đóng góp: Asif Saberi MD và Saeed A. Syed MD, MRCP. Lấy từ Medical-dipedia.turner-white.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Vết Phỏng Da Bởi Kiến Ba Khoang Cắn, Phòng & Điều Trị Bệnh, Kiến Thức Y Tế Học Đường, Sinh Viên Đang Học
  • Kiến Ba Khoang Đốt Có Triệu Chứng Gì? Cách Diệt Và Phòng Chống
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Vết Đốt Nguy Hiểm Của Kiến Ba Khoang
  • Làm Sao Để Phân Biệt Vết Kiến Ba Khoang Đốt Với Zona?
  • Bị Kiến Ba Khoang Cắn Có Lây Không? Đặc Điểm Và Dấu Hiệu Nhận Biết Kiến Ba Khoang Cắn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100