Đề Xuất 11/2022 # Trầm Cảm Và Dấu Hiệu Nhận Biết? – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 # Top 20 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 11/2022 # Trầm Cảm Và Dấu Hiệu Nhận Biết? – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Trầm Cảm Và Dấu Hiệu Nhận Biết? – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trầm cảm cướp đi sinh mạng 850 000 người mỗi năm. Trầm cảm là nguyên nhân gây ra 2/3 các trường hợp tự sát. Trầm cảm là bệnh lý tâm thần ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Trầm cảm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình. Hiểu được trầm cảm triệu chứng thế nào, trầm cảm biểu hiện ra sao sẽ giúp bản thân bệnh nhân và người nhà bệnh nhân có hướng xử lý kịp thời.

Trầm cảm là gì?

Trầm cảm là chứng rối loạn tâm lý, khiến người bệnh luôn có cảm giác buồn bã, mệt mỏi, không có hứng thú. Cảm giác này kéo dài trong thời gian dài, ảnh hưởng đến sức khỏe, suy nghĩ và hành động của người bệnh.

Người bị trầm cảm khó có thể làm việc hoặc sinh hoạt bình thường với gia đình và bạn bè xung quanh, nghiêm trọng hơn là có các hành động làm tổn thương chính bản thân mình, thậm chí là tự tử.

Có nhiều dạng trầm cảm khác nhau như: trầm cảm sau khi chia tay, trầm cảm theo mùa, trầm cảm do stress, trầm cảm khi mang thai, trầm cảm sau sinh…

Luôn buồn bã, chán nản: Đây là dấu hiệu đặc trưng của những người mắc bệnh trầm cảm. Họ thường xuyên tỏ ra mệt mỏi, buồn bã, than phiền về cuộc sống và có cảm giác trống rỗng, vô vọng, không thiết tha điều gì.

Tự cô lập bản thân: Người mắc bệnh trầm cảm thường có xu hướng thích ở một mình, không muốn tham gia vào các hoạt động xã hội hay các mối quan hệ, các hoạt động giao tiếp.

Mất năng lượng: Bệnh nhân thường cảm thấy không có sức lực để làm việc hay tham gia các hoạt động. Nhiều bệnh nhân nói rằng mình cảm thấy cạn kiệt sức lực, không muốn làm bất cứ điều gì.

Mất hứng thú: Bệnh nhân không còn cảm hứng với những hoạt động mình từng yêu thích.

Rối loạn giấc ngủ: Người mắc bệnh trầm cảm có thể ngủ nhiều hơn bình thường, luôn lờ đờ, mơ màng hoặc mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ, tỉnh giấc nhiều lần giữa đêm, kèm theo triệu chứng lo âu, bồn chồn.

Rối loạn ăn uống: Người bệnh có thể ăn rất nhiều, ăn không thấy no hoặc ăn không ngon miệng, chán ăn, bỏ ăn.

Rối loạn vận động: Cơ thể trở nên chậm chạp, mệt mỏi, trì trệ trong cả hoạt động, cử chỉ, lời nói và suy nghĩ. Người bệnh giao tiếp bằng giọng nói đều đều, mắt lơ đãng nhìn xa xăm. Nhiều người bệnh luôn lo âu, đi tới đi lui, không thể ngồi yên một chỗ.

Giảm tập trung: Người bị trầm cảm suy nghĩ chậm chạp hơn, có thể trở nên đãng trí, không thể tập trung làm bất cứ điều gì, kể cả việc đơn giản như xem tivi, đọc báo, đọc sách…

Mặc cảm: Người bệnh có xu hướng đánh giá thấp bản thân mình, mất tự tin, thường tự trách mình ngay cả khi chỉ mắc những lỗi nhỏ. Thậm chí người bệnh có thể hoang tưởng, tự nghĩ ra lỗi, tự buộc tội chính bản thân mình.

Có những suy nghĩ tiêu cực: Người bị bệnh trầm cảm thường xuyên có những suy nghĩ tiêu cực. Luôn cảm thấy chán nản, mệt mỏi, không tha thiết cuộc sống khiến họ có những suy nghĩ, hành động làm tổn thương bản thân, có ý nghĩ muốn tự tử và thậm chí lên kế hoạch tự tử.

Ở Lào Cai, bạn có thể đến phòng khám Tâm thần kinh hoặc khoa Tâm thần Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai để được tư vấn và điều trị.

                      BSCKI Nguyễn Giang Nam – khoa Tâm thần

Chia sẻ ngay

Bệnh Rối Loạn Tiền Đình: Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh. – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023

1. Rối loạn tiền đình là gì?

Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh nằm ở phía sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò cân bằng cơ thể, duy trì trạng thái thăng bằng ở các tư thế, trong hoạt động, phối hợp các bộ phận cử động như mắt, tay, chân, thân mình…

Rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương hay các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não. Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn… Những triệu chứng này lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh.

2. Phân loại

Rối loạn tiền đình là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, người lớn tuổi

Có hai loại rối loạn tiền đình là:

2.1. Rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên

Do tổn thương hệ tiền đình ngay tại vùng tai trong. Triệu chứng thường rầm rộ bệnh nhân chóng mặt và mất thăng băng nhiều nhưng không nguy hiểm đến tính mạng. Đa số mọi người hay mắc nhóm bệnh này

2.2. Rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương

Rối loạn tiền đình trung ương do các tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não. Nhóm bệnh này ít gặp, triệu chứng không rầm rộ. Tuy vậy nhóm bệnh này thường nguy hiểm và khó chữa hơn nhóm bệnh tiền đình có nguyên nhân ngoại biên.

3. Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình là gì?

3.1. Nguyên nhân tiền đình ngoại biên

Viêm dây thần kinh tiền đình: Do virus Zona, thủy đậu, quai bị (chiếm khoảng 5% các trường hợp), gây liệt dây thần kinh tiền đình dẫn đến chóng mặt xuất hiện đột ngột, kéo dài nhiều giờ đến vài tháng nhưng không rối loạn thính lực (khác với hội chứng Meniere).

Rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, tăng ure huyết, suy giáp…

Các nhóm nguyên nhân khác:

Hội chứng Meniere: Phù nề vùng tai trong

Viêm tai giữa cấp và mạn

Dị dạng tai trong.

Chấn thương vùng tai trong

U dây thần kinh số VIII

Sỏi nhĩ.

Tác dụng không mong muốn của thuốc (streptomycin, gentamycin…); rượu, ma túy

Say tàu xe

Nhãn cầu: Nhìn đôi

3.2. Nguyên nhân tiền đình trung ương

Thiểu năng tuần hoàn sống nền;

Hạ huyết áp tư thế;

Hội chứng Wallenberg;

Nhồi máu tiểu não;

Xơ cứng rải rác;

U tiểu não…

Nhức đầu Migraine.

Bệnh Parkinson;

Giang mai thần kinh,

3.3. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình như:

Tuổi tác: Bất cứ ai dù ở độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh rối loạn tiền đình nhưng người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người trẻ.

Tiền sử bị chóng mặt: Những người đã từng bị chóng mặt có nhiều khả năng bị choáng váng, hoa mắt, mất thăng bằng… trong tương lai. Tăng nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình.

Lưu ý: Khi có những dấu hiệu rối loạn tiền đình kể trên hoặc bất cứ những thay đổi bất thường của cơ thể bạn cần đi khám càng sớm càng tốt để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời.

Phụ nữ sau sinh là đối tượng dễ mắc chứng rối loạn tiền đình

4. Dấu hiệu rối loạn tiền đình

Dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mỗi người sẽ gặp phải những triệu chứng khác nhau.

4.1. Hội chứng tiền đình ngoại vi

Chóng mặt có hệ thống: Các vật quay xung quanh người bệnh hay ngược lại. Biểu hiện rõ nhất thường là khi người bệnh thay đổi tư thế, đặc biệt là đứng lên ngồi xuống một cách đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy.

Cơ thể mất thăng bằng, choáng váng, đầu óc quay cuồng, cơ thể loạng choạng, đứng không vững.

Rối loạn thị giác: hoa mắt, chóng mặt, mất phương hướng

Rối loạn thính giác: Ù tai. Khi bệnh nhân có dấu hiệu ù tai phải đến khám sớm và điều trị tích cực. Nếu điều trị muộn bệnh để lại di chứng giảm thính lực (giảm sức nghe), hoặc điếc, có tiếng ve kêu, dế kêu.. trong tai, đặc biệt về đêm.

Nhãn cầu rung giật.

Buồn nôn hoặc nôn

Mất ngủ, người mệt mỏi, thiếu tập trung

Hạ huyết áp

4.2. Hội chứng tiền đình trung ương

Chóng mặt: Bệnh nhân thường không chóng mặt dữ dội, có cảm giác bồng bềnh như trên sóng.

Giảm thính lực: Ù tai, nghe kém

Rung giật nhãn cầu nhiều hướng, có cả rung giật nhãn cầu dọc.

Dáng đi như người say rượu, bệnh nhân thường không đi theo một đường thẳng, hay đi hình zic zắc.

Mất phối hợp động tác: Bệnh nhân không thể làm chính xác động tác ví dụ như: lật xấp bàn tay, ngón tay chỉ mũi…

5. Các phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình hiệu quả

Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng và đủ liều theo đơn thuốc bác sĩ kê. Các loại thuốc và liều lượng sử dụng của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc và quá trình kiểm tra, xét nghiệm lâm sàng xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương của bệnh.

Tập các bài tập phục hồi chức năng tiền đình. Các bài tập này được sẽ giúp tăng cường hoạt động phối hợp các bộ phận của cơ thể, giúp não nhận biết tín hiệu và xử lý các tín hiệu từ tiền đình thông suốt, nhịp nhàng hơn.

Tập thể dục đều đặn: tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giúp quá trình tuần hoàn máu não ổn định hơn. Đồng thời giảm bớt áp lực, căng thẳng cho người bệnh.

Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

Có chế độ ăn uống hợp lý: Ăn đầy đủ các nhóm chất, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Ăn nhiều rau, củ, quả; hạn chế các đồ ăn chiên xào, đồ ăn nhiều dầu mỡ…

Chia sẻ ngay

Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình / 2023

 

 Viêm đại tràng mạn là tình trạng tổn thương mạn tính ở niêm mạc đại tràng, có thể tổn thương toàn bộ hoặc khu trú, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc không rõ nguyên nhân. Các nguyên nhân thường gặp là: nhiễm khuẩn (lao, lậu, thương hàn, phó thương hàn, tụ cầu, liên cầu…), nhiễm kí sinh trùng (lỵ amip, Giardia lamblia), nhiễm virut (Cytomegalovirus, Herpes simplex…), nhiễm nấm, đặc biệt là nấm Candida, sau dùng thuốc, nhất là một số kháng sinh hay gây viêm đại tràng như sulfamit, metronidazole, tetracyclin… ngoài ra còn có bệnh viêm loét đại tràng vô căn, bệnh Crohn.

 

Viêm đại tràng do amip

Biểu hiện lâm sàng: bệnh nhân có những triệu chứng đi tiêu phân nhầy lẫn máu kèm cảm giác mót rặn và đau bụng quặn từng cơn. Bệnh thường kéo dài và hay tái phát. Chẩn đoán dựa vào việc khảo sát phân để tìm amip hoặc làm xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán amip. Chụp đối quang kép hoặc nội soi đại tràng sinh thiết có thể thấy được những hình ảnh tổn thương loét đặc hiệu ở đại tràng giúp cho chẩn đoán.

Khi được chẩn đoán xác định là mắc lỵ amip, bạn sẽ được chỉ định điều trị bằng một trong các thuốc nhóm imidazole (metronidazole, tinidazole, ornidazole) hoặc nhóm di-iodohydroxyquinolin. 

 

 

Hình ảnh đại tràng bị viêm.

 

Viêm đại tràng do lao (lao ruột)

Thường thứ phát sau lao phổi (50% bệnh nhân lao ruột có hình ảnh lao khi chụp Xquang phổi). Cũng có thể gặp lao ruột nguyên phát do bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn lao qua đường ăn uống. Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào từng vị trí bị tổn thương.

 Thể loét tiểu tràng, đại tràng: Bệnh nhân đau bụng nhiều, sốt cao, tiêu chảy kéo dài; Bụng hơi to, có nhiều hơi, sờ bụng không thấy gì đặc biệt. Phân loãng, mùi hôi thối, màu vàng, có lẫn mủ, nhầy và ít máu; Suy kiệt nhanh, xanh xao, biếng ăn. Có bệnh nhân sợ ăn vì ăn vào thì lại đau bụng, tiêu lỏng; Thể to – hồi manh tràng: Bệnh nhân hết đại tiện lỏng lại đại tiện, phân lẫn máu nhầy mủ, không bao giờ phân bình thường. Nôn mửa và đau bụng. Khám hố chậu phải thấy u mềm, ấn đau di động ít; Thể hẹp ruột: Sau khi ăn thấy đau bụng tăng lên, đồng thời bụng nổi lên các u cục và có dấu hiệu rắn bò. Sau khoảng 10-15 phút, nghe có tiếng hơi di động trong ruột và cảm giác hơi đi qua chỗ hẹp, có dấu hiệu Koenig. Khám bụng ngoài cơn đau không thấy dấu hiệu gì.

Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm tìm vi khuẩn lao trong phân. Xquang và nội soi đại tràng sinh thiết cho thấy những hình ảnh tổn thương và tìm tế bào điển hình của lao.

Chủ yếu là điều trị nội khoa, theo phác đồ của lao. Ngoài chế độ dùng thuốc, cần kết hợp chế độ ăn giàu đạm và sinh tố, kết hợp các thuốc điều trị triệu chứng. Chỉ đặt vấn đề điều trị ngoại khoa khi có biến chứng thủng ruột hoặc tắc ruột.

Viêm đại tràng màng giả

Tác nhân gây bệnh do vi khuẩn C.difficile là loại vi khuẩn thường trú ở ruột, bình thường không gây bệnh nhưng do sử dụng kháng sinh dài ngày gây loạn khuẩn ruột. Bệnh diễn tiến mạn tính gây những tổn thương màng giả ở đại tràng, làm bệnh nhân tiêu chảy nước hoặc có lẫn máu, kèm theo sốt và triệu chứng nhiễm độc do độc tố vi khuẩn. Chẩn đoán dựa vào cấy phân tìm vi khuẩn, nội soi đại tràng kèm sinh thiết.

Để điều trị, trước hết cần ngưng sử dụng những kháng sinh không cần thiết, dùng vancomycin 125mg x 4 lần/ngày hay metronidazole (flagy) 250mg x 4 lần/ngày trong 10 ngày.

Viêm loét đại tràng vô căn

Khi xảy ra biến chứng xuất huyết ồ ạt, nhiễm độc hoặc thủng đại tràng, cần phải mổ cấp cứu. Chỉ định cắt toàn bộ đại tràng khi sinh thiết đại tràng thấy có tình trạng loạn sản hoặc không đáp ứng điều trị.

Ngoài các nguyên nhân nêu trên, viêm đại tràng mạn tính còn có thể gặp trong các bệnh như bệnh Crohn, viêm đại tràng trên bệnh nhân bị AIDS, viêm trực tràng do Chlamydia, do lậu, viêm hậu môn – trực tràng do Herpes simplex virus, viêm đại tràng sau xạ trị vùng bụng và chậu… Việc chẩn đoán và điều trị viêm đại tràng do những nguyên nhân trên thường rất khó khăn và phức tạp. Để chẩn đoán xác định viêm đại tràng mạn tính, ngoài việc dựa vào triệu chứng lâm sàng, cấy phân thì nội soi đại trực tràng kèm theo sinh thiết là điều kiện bắt buộc và là tiêu chuẩn vàng. Tùy theo nguyên nhân mà có thuốc điều trị đặc hiệu khác nhau, ngoài ra còn dùng thêm các thuốc giảm đau, chống co thắt… Bệnh nhân không nên tự ý điều trị mà cần đến các cơ sở y tế khám và có chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.

(theo suckhoedoisong.vn)

Nhận Biết 12 Dấu Hiệu Của Bệnh Trầm Cảm / 2023

Những dấu hiệu giai đoạn đầu của bệnh trầm cảm thường rất dễ nhầm lẫn với bệnh khác và dễ bị bỏ qua dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Trầm cảm là một dạng bệnh rối loạn thường gặp trong tâm thần học. Nó khiến người bệnh rơi vào trạng thái buồn bã, mất hứng thú trong thời gian dài, ảnh hưởng rất lớn đến suy nghĩ, tâm trạng, hành vi của người bệnh. Trầm cảm có thể xảy ra ở bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi nào nhưng dễ xảy ra ở nữ giới hơn. Đặc biệt, trầm cảm sau sinh cũng là vấn đề rất cần được chú ý.

Trầm cảm gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Ngoài những ảnh hưởng đến tâm lý, sức khoẻ, nó còn là nguyên nhân dẫn đến những hành vi xấu, thậm chí là tự tử. Một nghiên cứu tại Mỹ đã chỉ ra, có tới 48% số người mắc bệnh trầm cảm đã có ý định này.

Tuy dễ mắc nhưng căn bệnh này thường rất dễ bỏ qua bởi các dấu hiệu bệnh khá giống với các biểu hiện khi cơ thể mệt mỏi, stress… Hơn nữa, rất nhiều người lại chủ quan với căn bệnh trầm cảm nên không chú ý đến việc điều trị. Chính điều này đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng sau đó.

Những dấu hiệu giai đoạn đầu của bệnh trầm cảm

Theo tài liệu phân loại bệnh tật quốc tế (ICD 10) và Bảng phân loại quốc tế bệnh tật (NXB Y học), một số dấu hiệu điển hình và dễ thấy nhất của bệnh trầm cảm bao gồm:

– Thích ở một mình, ngại giao tiếp: thường chỉ thích ở trong phòng một mình, không thích đến nơi đông người, thậm chí không muốn nói chuyện với ai.

– Nghiện mạng xã hội, không thích nói chuyện trực tiếp: các trường hợp này khi ở trên mạng xã hội sẽ nói nhiều nhưng ra cuộc sống bên ngoài thì hoàn toàn thu mình lại.

– Thường xuyên có cảm giác buồn chán, ủ dột: cảm giác này diễn ra liên tục và kéo dài khoảng vài tuần trở lên.

– Lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi: ngay cả khi không làm việc nặng, chỉ ngồi một chỗ, người bệnh vẫn rơi vào trạng thái uể oải, thiếu sức sống.

– Mất tập trung, không muốn làm việc: không chỉ là do sức khoẻ, người bệnh còn mất hết hứng thú làm việc, không muốn động vào bất kì việc gì.

– Bi quan, tự cảm thấy bản thân vô dụng hay mắc tội lỗi nào đó: cảm giác mất hết niềm tin vào mọi chuyện trong cuộc sống.

– Dễ nổi nóng, cáu gắt: những người mắc trầm cảm thường rất dễ nổi giận vô cớ với người khác hay những sự việc rất nhỏ.

– Hay có cảm giác lo âu, bất an: sự lo âu này thường xuất phát từ những điều rất vô lý, thậm chí là không có thật, chỉ do người bệnh tự tưởng tượng ra.

– Mất ngủ hoặc ngủ rất nhiều: sự thay đổi đột ngột trong lối sống và sinh hoạt này cũng là dấu hiệu của trầm cảm và nó cũng là nguyên nhân dẫn đến các hệ quả tiếp theo về sức khoẻ cũng như tâm lý.

– Không còn hứng thú với các sở thích của mình nữa: không còn bất kì sự quan tâm nào với những sở thích của mình trước đây.

– Chán ăn hoặc trở nên ăn uống vô độ: dẫn đến tình trạng giảm cân đột ngột hoặc cân nặng tăng ngoài tầm kiểm soát.

– Nghĩ đến cái chết: dấu hiệu này không hề hiếm, gần như xảy ra ở một nửa số người mắc bệnh trầm cảm.

Để phòng tránh bệnh trầm cảm, hãy chú ý quan tâm hơn đến cuộc sống của mình:

– Tránh làm việc, học tập quá sức… Sau một ngày mệt mỏi, các bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Vào cuối tuần, hãy ra ngoài gặp gỡ bạn bè, tham gia các hoạt động tập thể.

– Dành thời gian cho các sở thích của mình.

– Không nên “giam mình” trong “thế giới ảo” mà hãy ra ngoài trò chuyện, tâm sự với mọi người nhiều hơn.

– Thường xuyên vận động, luyện tập cũng là cách để đề phòng bệnh trầm cảm.

*Lưu ý: Ngoài việc chú ý đến bản thân, mỗi người cũng nên quan tâm hơn đến mọi người xung quanh mình. Đôi khi, chính những người trong cuộc không thể biết được mình đang mắc bệnh trầm cảm nên sự quan tâm của mọi người là hết sức cần thiết. Điều đó sẽ giúp bạn vừa phòng tránh bệnh cho mình, vừa là cách để giúp đỡ mọi người xung quanh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Trầm Cảm Và Dấu Hiệu Nhận Biết? – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!