Đề Xuất 5/2022 # Trị Giá Tính Thuế Hải Quan (Lý Thuyết Và Bài Tập) # Top Like

Xem 13,464

Cập nhật nội dung chi tiết về Trị Giá Tính Thuế Hải Quan (Lý Thuyết Và Bài Tập) mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,464 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Thuế Tuyệt Đối Là Gì? Cách Tính Và Áp Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt?
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Xuất Khẩu
  • Căn Cứ Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Phương Pháp Tính Lô Chuẩn Đánh Hàng Ngày Thiên Hạ Bet
  • Trị Giá Tính Thuế Hải Quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:[email protected]

    Xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa XNK

    a. Trị giá giao dịch: là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ

    phải thanh toán cho hàng hoá trong giao dịch bán hàng để xuất khẩu

    đến nước nhập khẩu, sau khi đã được cộng thêm hoặc trừ đi các

    khoản điều chỉnh

    b. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: là tổng số tiền

    mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc

    gián tiếp cho người bán để mua hàng nhập khẩu

    – “Đã thanh toán”: số tiền người bán nhận được từ người mua tại thời

    điểm nhập khẩu, bao gồm các khoản đặt cọc, ứng trước cho lô hàng.

    – “Sẽ phải thanh toán”: số tiền người mua sẽ phải trả cho người bán,

    bao gồm khoản thanh toán ghi trên hóa đơn và không ghi trên hóa đơn

    c. Giao dịch bán hàng để xuất khẩu tới nước nhập khẩu:

    + Giao dịch bán hàng ?

    – Là hoạt động thương mại

    – Có ít nhất 2 bên tham gia ( bên mua và bên bán)

    – Chuyển quyền sở hữu về hàng hóa

    – Thanh toán tiền hàng

    + Giao dịch bán hàng để xuất khẩu đến Việt Nam:

    Là HĐTM trong đó có sự chuyển dịch hàng hoá từ người bán sang

    người mua, qua cửa khẩu, biên giới VN hoặc từ khu phi thuế quan vào

    thị trường nội địa, nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu từ người bán

    sang người mua.

    Hoạt động nào là hoạt động bán hàng để xuất khẩu?

    – HĐ1: Người bán có trụ sở Vũng Tàu, người mua có trụ sở Việt Trì,

    hàng hóa được giao từ cơ sở sản xuất của người bán tại Trung Quốc

    – HĐ2: Người bán có trụ sở Trung Quốc, người mua có trị sở Việt Trì,

    hàng được giao từ cơ sở sản xuất của người bán tại Vũng Tàu

    e. Ngày xuất khẩu: ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải theo vận

    đơn, đối với hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ thì ngày xuất khẩu

    là ngày đăng ký tờ khai hải quan

    f. Cửa khẩu nhập đầu tiên: là cảng đích ghi trên vận đơn. Đối với loại

    hình vận chuyển bằng đường bộ đường sắt hoặc đường sông quốc

    tế thì của khẩu nhập đầu tiên là đích đến ghi trên hợp đồng.

    g. Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán:

    – Họ cùng là nhân viên hoặc giám của một doanh nghiệp khác

    – Họ là chủ sở hữu hợp pháp của 1 doanh nghiệp

    – Họ là chủ và người làm thuê

    – Một bên có quyền kiểm soát bên kia

    – Họ đều bị một bên thứ ba kiểm soát

    – Họ cùng kiểm soát một bên thứ ba

    – Họ có mối quan hệ gia đình sau: vợ chồng, bố mẹ và con cái được

    pháp luật công nhận; ông bà và cháu có quan hệ huyết thống với

    nhau, cô chú bác và cháu có quan hệ huyết thống với nhau; anh chị

    em ruột; anh chị em dâu, rể.

    Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu được xác định tuần tự theo 6

    phương pháp, và dừng lại ngay ở phương pháp nào có thể đạt đến trị

    giá cần thiết

    – Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu.

    – Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt.

    – Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự.

    – Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ.

    – Phương pháp 5: Trị giá tính toán.

    – Phương pháp 6: Trị giá suy luận

    Các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng NK

    ➢ Bước 1: Kiểm tra hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa

    ➢ Bước 2: Kiểm tra điều kiện áp dụng phương pháp

    – ĐK1: Người mua không bị hạn chế về quyền định đoạt hoặc sử

    dụng hàng hoá sau khi NK.

    – ĐK2: Giao dịch mua bán không phụ thuộc vào bất cứ điều kiện nào

    dẫn đến không thể xác định được trị giá của hàng NK

    – ĐK3: Người NK không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền

    thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, không kể

    các khoản điều chỉnh theo quy định.

    – ĐK4: Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc

    nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

    – Hoa hồng bán hàng

    – Phí môi giới

    – Chi phí bao bì đồng nhất với hàng hóa

    – Trị giá hàng hóa, DV người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán để sản xuất, tiêu thu hàng hóa NK

    – Tiền bản quyền, phí giấy phép

    – Các khoản tiền mà người mua thu được sau khi định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu được chuyển dưới mọi hình thức cho người bán hàng nhập khẩu

    – Chi phí vận tải, bốc dỡ hàng, bảo hiểm quốc tế

    – Các chi phí phát sinh sau khi NK: vận chuyển nội địa, lắp đặt…

    – Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu

    – Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu

    Giống hệt về đặc điểm vật lý:

    Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt

    Là những hàng hóa giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam

    Giống nhau về: bề mặt, hình dáng, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, tính năng, mục đích sử dụng của hàng hóa

    VD: Hai chiếc xe đạp cùng kích cỡ, kiểu dáng, mẫu mã, vật liệu. Một chiếc khi nhập về đã lắp ráp hoàn chỉnh, một chiếc ở dạng linh kiện chưa lắp

    Giống hệt về chất lượng và danh tiếng:

    * NOTE: Hàng hóa trong quá trình sử dụng phải tháo lắp thường xuyên, đơn giản thì dù có NK ở dạng hoàn chỉnh hay rời vẫn không vi phạm.

    VD: NK 2 lô bình xịt tưới cây, 1 lô có phần vòi xịt và bình tách rời, 1 lô được lắp vào hoàn chỉnh. 2 lô này được vẫn được coi là hàng giống hệt

    – Chất lượng: căn cứ vào những tiêu chuẩn chung được thừa nhận rộng rãi

    VD1: 2 lô hàng áo lụa nhập khẩu, đều được sản xuất từ 100% vải tơ tằm, kiểu dáng giống nhau, phương pháp chế tạo giống nhau. 1 lô hàng do Dior sản xuất, 1 lô hàng do 1 nhà may không có danh tiếng sản xuất

    – Điều kiện về thời gian xuất khẩu

    Điều kiện về thời gian xuất khẩu

    – Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng

    Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:

    – Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm

    Lô hàng nhập khẩu giống hệt phải được xuất khẩu đến Việt Nam cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

    Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang

    được xác định trị giá tính thuế.

    * NOTE: Nếu không tìm được lô hàng NK cùng cấp độ thương mại, cùng số lượng thì lựa chọn lô hàng khác theo thứ tự ưu tiên như sau:

    – Cùng cấp độ thương mại nhưng khác số lượng

    – Khác cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng

    – Khác cấp độ thương mại, khác số lượng

    Phương pháp xác định trị giá tính thuế

    Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:

    Chú ý

    Lô hàng NK giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

    Trị giá tính thuế của lô hàng đang cần xác định trị giá = Trị giá giao dịch của hàng hoá NK giống hệt đã được xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK (phương pháp 1)

    – Chỉ sử dụng phương pháp 2 khi không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp 1

    – Nếu không có lô hàng NK giống hệt được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà SX khác

    Thế nào là hàng nhập khẩu tương tự?

    – Khi xác định được từ hai giao dịch của hàng hoá NK giống hệt trở lên thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất.

    Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự

    Là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng cón các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong các giao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được NK vào Việt Nam.

    Đáp án: Có hoạt động bán hàng để xuất khẩu diễn ra; Trị giá giao dịch: 8,56$

    Bài 1: Công ty FUJI tại Nhật Bản kí hợp đồng bán thiết bị y tế cho công ty dược phẩm Hà Tây tại Việt Nam với đơn giá là 8,56USD/chiếc. Công ty FUJI kí thỏa thuận với nhà sản xuất SUKO tại Nhật để sản xuất mặt hàng này. Nhà sản xuất SUKO đại diện cho công ty FUJI vận chuyển hàng cho công ty dược phẩm Hà Tây. Giá bán của SUKO cho FUJI là 8 USD/chiếc.

    Có hoạt động bán hàng để xuất khẩu diễn ra hay không? Xác định trị giá Hải quan cho mặt hàng nhập khẩu này.

    Bài 2: Lô hàng khung tranh được mua theo số lượng và bảng đơn giá XK như sau:

    • Loại A: 50 chiếc – 5 USD CIF
    • Loại B: 75 chiếc – 4 USD CIF
    • Loại C: 300 chiếc – 7 USD CIF
    • Loại D: 95 chiếc – 8 USD CIF
    • Loại E: 1000 chiếc – 6 USD CIF

    Chúng được một nhà phân phối ở nước bạn nhập với giá giảm 25% cho cấp độ thương mại, 2% do thanh toán bằng tiền mặt kỳ hạn 10 ngày

    Xác định trị giá Hải quan từng loại khung?

    Đáp án: Trị Giá Hải Quan của

    Loại A= 50.5.(1-25%-2%)=182,5

    Loại B= 70.4.(1-25%-2%-10%)=176,4

    Loại C= 300.7.(1-25%-2%-20%)=1113

    Loại D= 95.8.(1-25%-2%-10%)=478,8

    Loại E= 1000.6.(1-25%-2%-25%)=2880

    Bài 3: Công ty thương mại thực phẩm Việt Nam nhập khẩu 8000 tấn gạo với giá 100 USD/ tấn từ 1 công ty Thái Lan thông qua 1 công ty môi giới. Tiền môi giới phải trả là 0,5% giá hóa đơn. Ngoài ra, công ty môi giới còn cho công ty thực phẩm Việt Nam vay 800.000 USD để thanh toán lô hàng và đòi thanh toán riêng 6% lãi cho số tiền vay trên. Đồng thời, công ty môi giới đòi người xuất khẩu Thái Lan thanh toán 0,4% giá hóa đơn. Công ty Thái Lan thanh toán số tiền này mà không ghi vào hóa đơn. Tính trị giá HQ của lô hàng nói trên.

    Đáp án: 8000.100.(1+0,5%+0,4%)= 807200 USD

    Bài 4: Lô hàng nhập khẩu X đang được xác định trị giá tính thuế, mua bán ở cấp độ bán lẻ với 300 sản phẩm, được hưởng chiết khấu về mặt số lượng, đơn giá 50 USD/sản phẩm những không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

    Lô hàng Y giống hệt mua bán ở cấp độ bán lẻ với 700 sản phẩm. Lô hàng này được hưởng chiết khấu về mặt số lượng, đơn giá sau khi chiết khấu là 49 USD/sản phẩm.

    Đáp án:

    Chế độ chiết khấu của người bán cho người mua như sau:

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng X?

    • Giá niêm yết = 49:70%=70$
    • Trị Giá Hải Quan = 70.90%=63$

    Bài 5: Lô hàng nhập khẩu X đang được xác định trị giá tính thuế, mua bán ở cấp độ bán buôn với giá 400.000VND/tấn, được hưởng chiết khấu thương mại. Lô hàng này không đủ điều kiện xác định trị giá tính thuế theo phương pháp 1. Trong điều kiện không tìm thấy lô hàng giống hệt, lô hàng Z là lô hàng tương tự X, có cùng số lượng và ở cấp độ bán lẻ, được xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch với đơn giá 500.000 VND/tấn.

    Chế độ chiết khấu thương mại như sau:

    • Bán cho người bán buôn với giá bằng 90% giá niêm yết
    • Bán cho người bán lẻ với giá bằng 100% giá niêm yết

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng?

    Bài 6: Lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế được vận chuyển bằng máy bay, cước phí 23 USD/ đơn vị sản phẩm. Lô hàng này không thỏa mãn điều kiện để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch. Lô hàng nhập khẩu giống hệt được vận chuyển bằng đường biển, điều kiện cơ sở giao hàng CIF 117,3 USD/ đơn vị sản phẩm (C = 100 USD, I = 0,3 USD, F = 17 USD)

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Trị Giá Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Phương Pháp Xác Định Trị Giá Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Quy Định Về Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Gtgt
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Trị Giá Tính Thuế Hải Quan (Lý Thuyết Và Bài Tập) trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100