Đề Xuất 1/2023 # Triệu Chứng Bệnh Alzheimer – Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Triệu Chứng Bệnh Alzheimer – Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Triệu Chứng Bệnh Alzheimer – Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Triệu chứng bệnh alzheimer

Triệu chứng bệnh alzheimer có biểu hiện khá rõ ràng nhưng đáng tiếc rằng, phần lớn bệnh nhân phát hiện bệnh khi bệnh đã ở giai đoạn cuối. Khả năng phục hồi lúc đó là rất thấp và một số nhóm tế bào thần kinh gần như không còn khả năng hoạt động hiệu quả.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), năm 2018 có khoảng 35 triệu người trên toàn thế giới bị mắc chứng alzheimer và mỗi năm có thêm gần tám triệu ca bệnh mới. Với đà này, số bệnh nhân sẽ tăng lên gấp hai lần vào năm 2030.

Giai đoạn 1: Chưa xuất hiện triệu chứng bệnh alzheimer

Ở giai đoạn này, nếu kiểm tra bằng máy PET đã có thể phát hiện những bất thường trong não bộ và có thể kết luận người bệnh mắc alzheimer.

Tuy nhiên lại rất ít trường hợp bệnh được phát hiện trong giai đoạn này vì người bệnh thường ít có những biểu hiện bên ngoài. Bản thân người bệnh và cả người thân của họ đều chưa nhận ra có sự thay đổi.

Giai đoạn 2: Suy giảm nhận thức nhẹ

Triệu chứng bệnh alzheimer trong giai đoạn này là:

► Người bệnh cảm thấy trí nhớ của mình có sự suy giảm hơn so với thời gian trước.

► Quên tên những người mới quen hoặc các thông tin vừa mới tìm hiểu được.

► Quên những vật dụng thường ngày như: chìa khoá, điện thoại,…

Ở giai đoạn này, người bệnh vẫn có thể duy trì sinh hoạt và công việc thường ngày. Tuy nhiên có thể họ sẽ gặp một vài vấn đề nhỏ phát sinh.

Giai đoạn 3: Khả năng tư duy và suy nghĩ bị thay đổi

Triệu chứng bệnh alzheimer trong giai đoạn này có biểu hiện như:

► Khó khăn trong tập trung vào vấn đề, giảm khả năng xử lý số liệu, giảm năng suất và hiệu quả công việc.

► Quên ngày tháng và các sự kiện quan trọng.

► Hỏi đi hỏi lại người thân một vài thông tin và cần dụng cụ hỗ trợ để ghi nhớ.

► Người bệnh khó khăn trong tiếp nhận một thông tin mới.

► Người bệnh thường có dấu hiệu thờ ơ, lãnh đạm trong những cuộc giao tiếp.

Ở giai đoạn này, những triệu chứng bệnh alzheimer có vẻ rõ ràng hơn, người bệnh thường khó có thể tiếp tục công việc và các hoạt động xã hội đang đảm nhận. Họ cần sự trợ giúp của dụng cụ nhắc nhở và cần sự quan tâm nhất định ở người thân.

Giai đoạn 4: Một số chức năng của não bộ dần suy giảm

Triệu chứng bệnh alzheimer trong giai đoạn này có những biểu hiện như:

► Giảm khả năng thực hiện những công việc phức tạp như lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch, quản lý tài chính,…

► Khó khăn trong những việc như: nấu nướng, sử dụng đồ dùng – thiết bị.

► Họ vẫn nhớ những thông tin quan trọng của bản thân hoặc tên của người thân.

Ở giai đoạn 4 này, người bệnh bắt đầu có những biểu hiện suy giảm chức năng não bộ, những triệu chứng bệnh alzheimer đã rõ ràng để phân biệt với chứng lão hoá bình thường. Họ dường như luôn cần có sự giúp đỡ và trông chừng của người thân mới có thể duy trì cuộc sống ở mức cơ bản.

Giai đoạn 5: Giai đoạn triệu chứng bệnh alzheimer biến chuyển từ vừa đến nặng

► Họ bắt đầu bộc lộ những sự vụng về trong tư duy (khó khăn trong việc đếm ngược con số, làm các phép tính đơn giản,…).

► Khó khăn trong việc tự chăm sóc bản thân.

► Không có nhận thức về thời gian.

► Khó khăn trong việc kiểm soát cuộc sống.

► Người bệnh vẫn có thể tự ăn uống, vệ sinh cá nhân.

Giai đoạn 6: Giai đoạn bệnh alzheimer nghiêm trọng

Triệu chứng bệnh alzheimer:

► Người bệnh có thể vẫn nhớ tên mình nhưng quên đi hầu hết những thông tin cá nhân.

► Tính cách thay đổi, xuất hiện những biểu hiện thay đổi hành vi, ảo giác, hoang tưởng (người bệnh dễ kích động, thường nghi ngờ có người đang theo dõi hoặc làm hại mình,…).

► Rối loạn giấc ngủ (Chu kì thức – ngủ thay đổi).

► Mất hoàn toàn ý thức về các hoạt động và sự kiện gần đây cũng như về môi trường xung quanh của họ.

► Người bệnh có thể không nhớ hoặc nhầm lẫn tên của người thân trong gia đình họ.

► Xuất hiện tình trạng tiểu tiện, đại tiện không tự chủ.

► Cần sự giúp đỡ của người thân trong các sinh hoạt cá nhân như : ăn uống, vệ sinh cá nhân, tiểu tiện, đại tiện.

Giai đoạn 7: Giai đoạn cuối bệnh alzheimer

Biểu hiện của triệu chứng bệnh alzheimer:

► Người bệnh mất khả năng phản ứng với môi trường xung quanh họ (phản ứng với sự việc, giao tiếp với người xung quanh,…).

► Người bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào người thân trong những sinh hoạt cá nhân.

► Các cơ bắp co cứng và khó điều khiển.

Phát hiện sớm bệnh alzheimer

Thực tế cho thấy, những triệu chứng bệnh alzheimer thường không quá rõ ràng để chúng ta dễ dàng phát hiện bệnh. Vậy có cách nào để tự kiểm tra một người có bị mắc bệnh alzheimer hay không?

7 câu hỏi kiểm tra để phát hiện triệu chứng bệnh alzheimer:

1. Năm nay là năm nào ?

Nếu bạn trả lời chính xác: được 0 điểm

Trả lời sai: được 4 điểm

2.Tháng này là tháng mấy ?

Nếu trả lời chính xác: 0 điểm.

Trả lời sai: 3 điểm

3.Không nhìn vào đồng hồ, bạn hãy cho biết giờ gần nhất với giờ trước đó là giờ nào 

Trả lời đúng: 0 điểm.Trả lời sau: 3 điểm

4.Đếm ngược từ 20 đến 1

Trả lời chính xác: được 0 điểm. Trả lời sai 1 lỗi: 2 điểm. Trả lời sai hơn 2 lỗi: 4 điểm.

5.Nói các tháng, năm theo thứ tự ngược lại

Trả lởi đúng: 0 điểm. Trả lời sai 1 lỗi: 2 điểm. Trả lời sai từ 2 lỗi trở lên: 4 điểm

6.Nói tên và địa chỉ bạn vừa được nghe trước đó

(cung cấp thông tin ví dụ: Nguyễn Thị Mai, 47 tuổi,  địa chỉ ở số nhà 19, đường Phùng Hưng, Hà Đông)

Trả lời đúng: 0 điểm. Trả lời sai 1 lỗi: 2 điểm. Trả lời sai 2 lỗi: 4 điểm. Trả lời sai 3 lỗi: 6 điểm. Trả lời sai 4 lỗi: 8 điểm. Trả lời sai tất cả: 10 điểm

Kết quả:

► 0-7 điểm: Trí nhớ hoàn toàn bình thường

► 8-9 điểm: Có dấu hiệu của triệu chứng bệnh alzheimer – cần gặp bác sĩ để được tư vấn thêm và kiểm tra.

► 10-28: Người bệnh khả năng cao đã mắc alzheimer, cần được điều trị ngay.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về triệu chứng bệnh alzheimer và hướng dẫn một bài test để giúp người đọc có thể tiến hành những kiểm tra bước đầu khả năng bị alzheimer của mình hay người thân.

Thực tế, y học hiện nay chưa có phương pháp chữa dứt điểm bệnh alzheimer, vì vậy, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để kiểm soát bệnh một cách tốt nhất, giúp người bệnh không bị rơi vào trạng thái suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ nặng. Bên cạnh đó, áp dụng biện pháp từ thiên nhiên cũng giúp cải thiện phần nào tình trạng Alzheimer hiệu quả.

Giải pháp từ thiên nhiên cho người mắc bệnh Alzheimer

Được hàng triệu người tin tưởng sử dụng và các chuyên gia khuyên dùng, Kinh Vương Não Bộ là giải pháp hàng đầu hỗ trợ cải thiện và ngăn ngừa Alzheimer tiến triển nặng hơn. Vậy sản phẩm này có hiệu quả như thế nào trong hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer?

Kinh Vương Não Bộ có thành phần chính là thạch tùng răng, chứa hoạt chất huperzine A. đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu tại Mỹ, Trung Quốc từ năm 1986 đến nay về hiệu quả:

– Làm giảm sự hình thành các mảng béo amyloid (nguyên nhân gây thoái hóa thần kinh trong bệnh Alzheimer)

– Ức chế enzyme cholinesterase – chất phân giải acetylcholin. Trong đó, acetylcholine là chất dẫn truyền trung gian giữa các synap thần kinh, giúp dẫn truyền thần kinh được liên tục. Từ đó, tăng cường dẫn truyền giữa tế bào lành và các tế bào bị tổn thương, nâng cao khả năng ghi nhớ.

– Bảo vệ tế bào thần kinh trước sự tấn công của các gốc oxy hóa cũng như giảm nguy cơ ngộ độc do sự gia tăng nồng độ glutamate trong máu.

Bên cạnh huperzine A., Kinh Vương Não Bộ còn là sự kết hợp của nhiều loại thảo dược thiên nhiên quý như: Đinh lăng, thiên ma, cao natto với các vi chất dinh dưỡng cần thiết là: Sulbutiamin, L-Carnitine, boron đem lại hiệu quả tăng cường tuần hoàn máu lên não, bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu cho não bộ. Qua đó, tăng cường chức năng não bộ, cải thiện các triệu chứng của Alzheimer và ngăn chặn bệnh tiến triển. 

Rất nhiều người sử dụng Kinh Vương Não Bộ và đạt được nhiều hiệu quả tích cực qua từng giai đoạn như:

– Sau 1 tháng: Giảm nhẹ các triệu chứng: Suy giảm trí nhớ, mất tập trung, thay đổi tính cách.

– Sau 2 tháng: Trí nhớ được cải thiện rõ rệt, khả năng giao tiếp cũng tăng lên.

– Sau 4 tháng: Các triệu chứng được cải thiện rõ rệt: Trí nhớ khôi phục, minh mẫn hơn, đưa ra được một vài quyết định. Hòa nhập hơn với mọi người.

– Sau 6 tháng: Các trường hợp nặng đến giai đoạn này mới được cải thiện, tăng khả năng ghi nhớ, tham gia vào một số hoạt động cộng đồng.

—- Hồng Lam —-

Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng: Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời!

Dấu hiệu ung thư vòm họng thường được phát hiện muộn. Các triệu chứng lạ ở mũi, tai, mắt… có thể là dấu hiệu ung thư vòm họng cần lưu ý phát hiện, điều trị sớm.

Dấu hiệu ung thư vòm họng không được phát hiện sớm do tiến triển bệnh âm thầm. Các biểu hiện của bệnh không có tính đặc thù nên nhiều người nhầm lẫn với những bệnh lý khác.

Những dấu hiệu ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng (hay còn được gọi ung thư biểu mô vòm họng), là căn bệnh ác tính, xuất hiện các tế bào ung thư ở vùng vòm họng. Vòm họng là khu vực cao nhất của hầu họng, nằm ngay phía sau mũi.

Ung thư vòm họng là một trong những loại ung thư thường gặp. Người bệnh thường điều trị khi đã có biểu hiện tiến triển nặng.

Nguyên nhân do các dấu hiệu ung thư biểu mô vòm họng thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khiến người bệnh chủ quan.

Dấu hiệu ung thư vòm họng giai đoạn đầu thường xuất hiện ở những cơ quan lân cận trên vùng mặt.

Dấu hiệu ung thư vòm họng tại mũi

Tại mũi có các biểu hiện như:

Ngạt mũi, tắc mũi, khó thở bằng mũi.

Chảy mủ mũi.

Nghiêm trọng hơn là chảy máu mũi.

Người bệnh thường nhầm lẫn đây là biểu hiện của cảm cúm hoặc bệnh xoang mà không thăm khám, điều trị kịp thời.

Dấu hiệu ung thư vòm họng ở tai

Các biểu hiện ở tai sau đây là một trong những dấu hiệu ung thư biểu mô vòm họng mà chúng ta không nên bỏ qua.

Bao gồm:

Cảm giác đau tai, ù tai, khả năng nghe kém.

Xuất hiện mủ, dịch ở tai chảy ra, kèm theo cảm giác đau, chóng mặt.

Nguyên nhân của biểu hiện ở tai là do khối u đã làm tắc vòi tai, từ đó gây ra viêm tai giữa. Biểu hiện này khiến nhiều người nhầm lẫn với bệnh lý như viêm tai, đau tai.

Biểu hiện lạ ở mắt là dấu hiệu ung thư vòm họng

Khi bị ung thư vòm họng giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện ở mắt như:

Mỏi mắt, lóa mắt, thị lực bị giảm một bên.

Đau nhức khu vực trán, hố mắt.

Mắt bị lồi, sụp mi…

Những biểu hiện ở mắt như vậy do khối u lan vào nền sọ khiến các dây thần kinh chi phối mắt bị liệt.

Các dấu hiệu khác của ung thư vòm họng

Một số dấu hiệu khác của bệnh ung thư ở biểu mô vòm họng như:

Đau họng, khó nuốt.

Chảy máu cam nhiều lần.

Hắt xì, nhức đầu (Thường bị nhầm với cảm cúm thông thường).

Khàn tiếng, nói giọng mũi.

Điều trị bệnh ung thư vòm họng – Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết

Những dấu hiệu như đau đầu liên tục, nổi hạch, liệt dây thần kinh… xuất hiện khi ung thư vòm họng đã trở nên nặng, khối u to hơn và có nguy cơ di căn đến các bộ phận khác.

Đau đầu kéo dài nguy cơ ung thư vòm họng

Người bệnh sẽ có cảm giác đau liên tục khu vực đầu. Các cơn đau có đặc điểm kéo dài, dữ dội và lan từ nửa đầu bên này sang nửa đầu bên kia.

Ung thư vòm họng khiến nổi hạch

Khi bị ung thư biểu mô vòm họng nặng, góc hàm sẽ bị nổi hạch. Góc hàm là vị trí di căn hay gặp nhất của tế bào ung thư.

Hạch thường có các đặc điểm dễ nhận diện như:

Ban đầu: nhỏ, cứng.

Khi đã phát triển: hạch to, lan dần sang những khu vực khác.

Một số trường hợp thì hạch xuất hiện khá sớm. Thậm chí người bệnh có thể phát hiện hạch trước khi có những biểu hiện khác.

Ung thư vòm họng gây liệt dây thần kinh sọ não

Khối u khi đã lớn sẽ lan vào khu vực nền sọ. Điều này gây tổn thương nghiêm trọng tới các dây thần kinh ở khu vực này.

Dây thần kinh sọ não bị liệt gây ra những biểu hiện dễ thấy ở bên ngoài như:

Vẹo lưỡi, tê mặt

Mắt: Bị lác trong, đồng tử giãn. Nặng hơn là nhãn cầu bất động.

Điều trị các biểu hiện ung thư vòm họng

Sau khi chẩn đoán, người bệnh sẽ thực hiện kế hoạch điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào giai đoạn ung thư và sức khỏe người bệnh để quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

Phẫu thuật giúp điều trị ung thư vòm họng

Trường hợp áp dụng phương pháp phẫu thuật là khi bệnh nhân không phù hợp với cách điều trị khác.

Phẫu thuật có tác dụng:

Bóc lấy khối u trong vòm họng.

Cắt, vét, loại bỏ hạch di căn ở vùng cổ.

Trong trường hợp máu chảy vòm họng, phẫu thuật giúp thắt động mạch cầm máu.

Tuy nhiên đây là phương pháp ít khi được thực hiện bởi:

Khu vực vòm họng khó phẫu thuật do khối u nằm sâu.

Dễ gây nhiều tai biến: nhiễm trùng, biến chứng sau mê, viêm phổi.

Khó kiểm soát được bệnh ung thư vòm họng.

Sử dụng hóa chất chữa ung thư vòm họng

Hiện nay, phương pháp sử dụng hóa chất hoặc xạ trị được áp dụng nhiều trong chữa trị ung thư vòm họng.

Khi phát hiện dấu hiệu ung thư vòm họng ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ được thực hiện hóa xạ trị cùng lúc.

Hóa xạ trị chính là sử dụng tia xạ kết hợp với hóa chất để chữa trị ung thư biểu mô ở họng. Sau khi hóa xạ trị kết thúc, người bệnh sẽ được tiến hành xét nghiệm lần nữa.

Đợt xét nghiệm này giúp phát hiện sự sót lại của hạch hay không. Nếu vẫn còn hạch sẽ tiếp tục phẫu thuật vét hạch.

Ăn gì để ngăn ngừa ung thư vòm họng? Tìm hiểu về bệnh ung thư vòm họng

Ngăn ngừa ung thư vòm họng bằng nấm lim xanh

Nghiên cứu về nấm lim xanh chỉ ra rằng, trong thành phần của chúng có chứa các chất như:

Axit ganoderic,

Permanium hữu cơ,

Polysaccharide,

Triterpene…

Đây là những chất có khả năng ức chế sự tiến triển của tế bào ung thư. Ngoài ra, các dưỡng chất trong nấm lim xanh hỗ trợ:

tăng cường sức khỏe, hệ miễn dịch.

Tiêu diệt vi rút HPV.

Thải độc, thanh lọc cơ thể.

Bên cạnh việc thực hiện các phác đồ chữa bệnh khác, sử dụng nấm lim xanh giúp điều trị ung thư vòm họng đạt kết quả tốt.

Bệnh Viêm Trực Tràng – Xác Định Triệu Chứng, Điều Trị Kịp Thời

Bạn có biết, ung thư trực tràng là một trong 10 loại ung thư phổ biến tại Việt Nam. Mỗi năm, ở nước ta có tới 14.000 trường hợp phát hiện bị ung thư trực tràng. Trong đó, viêm trực tràng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư trực tràng. Các triệu chứng ban đầu của bệnh thường không rõ ràng. Người bệnh khá thờ cho đến khi chuyển biến nặng. Đa phần bệnh nhân nhập viện khi viêm trực tràng đã biến chứng thành ung thư, chỉ còn khoảng 8% sống đến 5 năm. Do đó để ngăn ngừa và phát hiện kịp thời, việc tìm hiểu kiến thức tổng quan về bệnh viêm trực tràng là điều rất quan trọng.

Bệnh viêm trực tràng là gì?

Trực tràng là phần cuối của ruột già, nơi gần sát với hậu môn. Bệnh viêm trực tràng có thể hiểu đơn giản là những tổn thương viêm loét xuất hiện quanh niêm mạc bên ngoài của trực tràng.

Bệnh chia làm 2 giai đoạn là cấp tính (tổn thương chỉ xuất hiện ở lớp niêm mạc trên cùng, không xâm nhập vào thành cơ ruột) và mãn tính (tổn thương xâm lấn vào sâu trong các lớp biểu mô hay phát triển dịch về phía trên niêm mạc của đại tràng).

Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, viêm trực tràng có thể gây ra các biến chứng bao gồm:

Thiếu máu: Viêm trực tràng dẫn đến tình trạng chảy máu liên tục trong khi đi đại tiên, người bệnh có thể bị thiếu máu, cơ thể không đủ tế bào hồng cầu để mang đủ oxy đến các mô. Thiếu máu khiến người bệnh cảm thấy  hoa mắt chóng mặt, khó thở, đau đầu, da nhợt nhạt và mệt mỏi.

Hình thành các vết loét rộng và rò rỉ: Viêm trực tràng giai đoạn mãn tính có thể hình thành các vết loét lớn, đôi khi các tổn thương này lan rộng hoàn toàn qua thành ruột, tạo ra một lỗ rò giữa ruột và da, hoặc giữa ruột  và các cơ quan khác, chẳng hạn như bàng quang và âm đạo.

Nguy hiểm nhất, viêm trực tràng dễ chuyển biến thành ung thư trực tràng đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh khi không được chữa trị kịp thời.

Viêm trực tràng do nguyên nhân nào?

(1) Thói quen ăn uống không lành mạnh: cụ thể là những người bị viêm trực tràng thường có thói quen ăn nhiều đồ cay nóng, các thực phẩm sống, chưa vệ sinh sạch sẽ, uống nhiều  rượu bia, khiến cho niêm mạc trực tràng bị kích ứng gây ra tổn thương và viêm loét.

(2) Nhiễm trùng: Các tác nhân lây truyền qua đường tình dục như là  khuẩn lậu cầu, chalmydia, vi khuẩn Herper sinh dục. Hoặc các  nhiễm khuẩn salmonella, shigella và campylobacter, do ngộ độc thực phẩm cũng có thể gây viêm trực tràng.

(3) Các bệnh đường tiêu hóa khác: Khoảng 30% những người bị bệnh viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng) bị viêm trực tràng.

(3) Sử dụng thuốc kháng sinh: Đôi khi các loại kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng có thể tiêu diệt lợi khuẩn trong đường ruột, gây mất cân bằng hệ vi sinh làm cho hại khuẩn Clostridium difficile có điều kiện phát triển mạnh mẽ gây ra viêm loét trực tràng.

(4) Quan hệ tình dục không an toàn: Không sử dụng các biện pháp an toàn tình dục, giao hợp qua đường hậu môn có thể đẩy các mầm bệnh từ bên ngoài di chuyển vào trong ống trực tràng làm tăng nguy cơ mắc viêm trực tràng.

(5) Xạ trị ung thư: Những người đã từng thực hiện liệu pháp xạ trị gần sát khu vực trực tràng (chẳng hạn xạ trị ung thư buồng trứng hoặc tuyến tiền liệt) làm tăng nguy cơ viêm trực tràng. Các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng có thể xuất hiện sau vài tháng hoặc vài năm sau quá trình xạ trị.

Triệu chứng của bệnh viêm trực tràng

Người bị viêm trực tràng thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi, chán ăn, sụt cân khiến cơ thể gầy yếu. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm trực tràng có thể kể đến như:

Táo bón hoặc tiêu chảy nhiều lần (có thể tới chục lần trong ngày)

Phân thải ra có lẫn chất nhầy hoặc máu

Có cảm giác ngứa ngáy hoặc nóng rát hậu môn, mót đại tiện

Bụng chướng tức

Đau khi đi đại tiện

Đau thắt lưng hoặc dưới vùng bên trái bụng

Chảy máu trực tràng, máu sẽ ra nhiều hơn khi bệnh dần chuyển biến nặng về giai đoạn mãn tính

Phương pháp chẩn đoán viêm trực tràng

Thông thường, bác sĩ chẩn đoán viêm loét trực tràng sau khi đọc hồ sơ tiền sử bệnh nhân, khám tổng quát và thực hiện soi trực tràng.

Có 2 loại nội soi trực tràng là: nội soi ống dẫn cứng và nội soi ống dẫn mềm.

Trước khi thực hiện, bệnh nhân sẽ được làm sạch phân ở trực tràng  để các chuyên gia y tế dễ dàng nhìn thấy niêm mạc ruột (người bệnh không cần nhịn ăn uống và xổ thẳng sạch ruột như khi nội soi đại tràng).

Quá trình kiểm tra trên màn hình điện tử, có thể phát hiện các vết loet và polyp.

Kiểm tra mô bệnh học sinh thiết để xác định chẩn đoán.

Điều trị viêm trực tràng

Dùng thuốc Tây Y

Sử dụng thuốc tân dược là phương pháp chữa bệnh tiện lợi, giảm các triệu chứng khó chịu nhanh chóng, được áp dụng phổ biến với viêm trực tràng cấp tính.

Thuốc điều trị do nguyên nhân nhiễm trùng:

Những trường hợp bị viêm trực tràng do nhiễm trùng Salmonella bệnh nhân không cần thiết phải uống kháng sinh mà chỉ cần bù nước và chất điện giải và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh là bệnh sẽ được cải thiện.

Trường hợp viêm trực tràng do nhiễm vi khuẩn  Shigella: một vài loại thuốc có thể được chỉ định điều tị như là  Ampicillin, Trimethoprim-Sulfamethoxazole, Tetracyclin, Ciprofloxacin.

Viêm trực tràng do mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục : Điều trị kháng sinh (trường hợp nhiễm Chlamydia),  Penicillin Gbenzathine (trường hợp nhiễm Syphilitic), Acyclovir(nhiễm trùng herpes simplex).

Thuốc điều trị viêm trực tràng do xạ trị:

Các biểu hiện của bệnh viêm trực tràng có thể xuất hiện rất lâu sau quá trình xạ trị ung thư. Với những trường hợp chỉ kích ứng nhẹ thì không cần điều trị.

Tuy nhiên, nếu người bệnh bị đau và chảy máu nhiều thì cần dùng thuốc kháng viêm như Steroids hoặc các loại thuốc xổ có tác dụng cầm máu và giảm viêm loét. Ngoài ra, một số bệnh nhân  có thể được chỉ định điều trị bằng laser để loại bỏ các mô bệnh tổn thương.

Thuốc điều trị viêm trực tràng do các bệnh đường tiêu hóa khác gây ra:

Bệnh nhân chủ yếu được điều trị bằng các nhóm thuốc kháng viêm bao gồm:  Steroid dạng viên nén đặt hậu môn, Tidocol, Canasa hoặc thuốc chứa corticosteroid theo đường uống.

Phương pháp phẫu thuật

Thông thường, khi viêm trực tràng chuyển sang giai đoạn mãn tính, bác sỹ thường chỉ định bệnh nhân điều trị bằng cách phẫu thuật để cắt bỏ đi phần mô bất thường trong ống trực tràng. Những trường hợp nghiêm trọng hơn hẳn có khi phải cắt bỏ toàn bộ trực tràng.

Người bệnh cần điều chỉnh lối sống giúp quá trình điều trị sớm phục hồi và phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Bổ sung nguồn thực phẩm sạch, thanh mát, giàu dinh dưỡng,  nấu ăn bằng dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật

Bổ sung men vi sinh có lợi cho đường ruột Lactulose, Bacillus clausi… bằng sữa chua hoặc các loại men vi sinh để giảm thiểu các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa.

Tránh xa các loại thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng hoặc đồ uống có cồn

Đặc biệt khâu vệ sinh trong ăn uống cần phải hết sức thận trọng để tránh gây nhiễm khuẩn đường ruột và ảnh hưởng đến tình trạng bệnh.

Chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học, tránh làm việc quá sức để trí não căng thẳng, cơ thể mệt mỏi.

Không nên quan hệ tình dục bừa bãi mà cần sử dụng các biện pháp phòng tránh như dùng bao cao su để tránh bị lây nhiễm các loại bệnh sinh dục.

Triệu Chứng Tiểu Đường Cần Lưu Ý Để Phát Hiện Bệnh Sớm

Tiểu đường là căn bệnh phổ biến hiện nay. Việt Nam có tỷ lệ bệnh tiểu đường cao và đang có tình trạng trẻ hóa. Một số người khi mới mắc triệu chứng tiểu đường sẽ không có dấu hiệu nhận biết cụ thể mà phải dựa vào các chỉ số đường huyết.

Tuy nhiên, bệnh tiểu đường cũng có một vài dấu hiệu để bạn có thể nghi ngờ; từ đó người bệnh có thể đến các cơ sở y tế để kiểm tra chỉ số đường huyết. Xác định bệnh kịp thời và có hướng điều trị hợp lý theo hướng dẫn của Bác sĩ.

1. Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường; bệnh tiểu đường xảy ra do rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, làm tăng lượng đường trong cơ thể. Nguyên nhân là do nồng độ insulin không ổn định trong cơ thể, có thể dư hoặc thiếu. Nếu người bệnh tiểu đường có thể kiểm soát được lượng đường trong máu; thường xuyên theo dõi để giữ lượng đường ở mức an toàn thì vẫn có thể sống tốt như người bình thường.

2. Dấu hiệu nhận biết triệu chứng tiểu đường

Các triệu chứng tiểu đường ban đầu là lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường. Các dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường có thể rất nhẹ hoặc không có biểu hiện rõ ràng; cũng có trường hợp bệnh tiến triển nặng thì người bệnh mới phát hiện ra.

Dựa vào đặc điểm và mức độ diễn biến của bệnh tiểu đường, có các loại như sau: Bệnh tiểu đường type 1, bệnh tiểu đường type 2, bệnh tiểu đường thứ phát và bệnh tiểu đường thai kỳ.

2.1. Triệu chứng tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1 do ảnh hưởng của tuyến tụy không sản sinh ra đủ insulin, dẫn đến tình trạng glucose không thể vào các tế bào để dự trữ năng lượng, làm cho lượng glucose trong máu quá cao gây nên hiện tượng tăng đường huyết.

Bệnh tiểu đường diễn biến rất nhanh với các triệu chứng như:

Đi tiểu thường xuyên: Đối với người bình thường thì đi tiểu khoảng 4 -7 lần trong 24 giờ; nhưng đối với người bệnh tiểu đường thì số lần đi tiểu sẽ hơn người bình thường rất nhiều lần. Nguyên nhân là do bình thường cơ thể bạn có thể tái hấp thu glucose khi nó đi qua thận; nhưng người bị bệnh tiểu đường khi lượng đường trong máu lên cao, thận không thể tái hấp thu hết lượng đường trở lại. Điều này dẫn đến người bệnh tiểu đường phải đi tiểu rất nhiều lần.

Khát nước: Người bệnh tiểu đường phải thường xuyên đi tiểu nên cơ thể sẽ bị mất nước và luôn có cảm giác thấy khát nước

Khô miệng, khô da: Cơ thể bạn cần một lượng nước để giữ ẩm cho các tế bào nhưng do người bệnh đi tiểu nhiều thì lượng nước trong các tế bào cũng giảm đi dẫn đến hiện tượng khô da và khô miệng.

Cảm giác đói và mệt: Cơ thể cần chuyển đổi thức ăn hằng ngày mình ăn vào để chuyển thành glucose để tạo năng năng lượng cho tế bào hoạt động. Nhưng nếu quá trình tạo ra insulin của bạn gặp sự cố thì glucose không thể xâm nhập vào tế bào; vì thế bạn sẽ thiếu năng lượng. Điều này làm cho cơ thể người bệnh luôn mệt mỏi.

Giảm cân: Người bệnh thường xuyên cảm thấy đói nên ăn rất nhiều và ngon miệng; nhưng do lượng đường mà thức ăn cung cấp không được tế bào sử dụng và chuyển hóa thành năng lượng mà bị thải ra bên ngoài nên cơ thể người bệnh nhanh chóng bị giảm cân.

Thị lực của mắt giảm: Khi lượng đường tích tụ trong mắt làm tăng áp lực thẩm thấu trong nhãn cầu, làm tròng kính trong mắt bị sưng lên và nhãn cầu bị biến dạng khiến mắt mờ và thị lực giảm.

Dễ bị nhiễm trùng ở các vết thương hở: Lượng đường trong máu cao dẫn đến hệ thống miễn dịch trong cơ thể bị gián đoạn, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt các vết thương hở dễ bị nhiễm trùng.

Tê hoặc đau nhức chân tay: Những bộ phận tay và chân là xa tim nhất, khi lượng đường trong máu cao làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Những bộ phận này có cảm giác bị tê hoặc đau nhức các đầu ngón tay, ngón chân.

Thay đổi về mặt tâm lý: Người bệnh tiểu đường thường hay âu lo, cáu gắt hoặc mất tập trung.

2.2. Triệu chứng tiểu đường tuýp 2

Triệu chứng tiểu đường type 2 diễn ra rất âm thầm và thậm chí không có biểu hiện rõ rệt, không có các dấu hiệu cụ thể như triệu chứng tiểu đường type 1. Biện pháp để xác định bệnh tiểu đường type 2 bằng phương pháp xét nghiệm lượng glucose trong máu hoặc biểu hiện qua các vết thương nhiễm trùng khó lành.

Nhìn chung triệu chứng tiểu đường tuýp 2 không có dấu hiệu rõ ràng, bệnh có thể phát triển trong nhiều năm và rất khó chẩn đoán như:

Nhiễm trùng nấm men: Đối tượng mắc bệnh tiểu đường gồm đàn ông và phụ nữ, nấm phát triển dưới da, các nếp gấp của da như ngón tay, kẻ giữa các ngón tay, dưới ngực và xung quanh bộ phận sinh dục.

Các vết thương lâu lành: Lượng đường trong máu cao làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh, quá trình lưu thông máu không tốt khiến cho các vết thương lâu lành, đau hoặc tê chân tay.

2.3. Triệu chứng tiểu đường thứ phát

Nguyên nhân của triệu chứng tiểu đường thứ phát thông thường là do di truyền gen, các bệnh lý nội khoa hoặc do sử dụng thuốc quá nhiều. Để hạn chế các triệu chứng cũng như các bệnh kế phát thì người bệnh cần xét nghiệm hàm lượng đường trong máu và phải có phác đồ điều trị phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.

2.4. Triệu chứng tiểu đường thai kỳ

Trong quá trình mang thai lượng đường trong máu cao và thường không có triệu chứng rõ ràng như hơi khát nước và đi tiểu nhiều, bệnh thường được phát hiện sau tuần thứ 24 mang thai.

Nguyên nhân: Khi mang thai cơ thể người mẹ xảy ra hiện tượng kháng insulin. Hậu quả là gây ra sẩy thai, khó sinh hoặc thai dị tặc

Tuy nhiên, bệnh có thể phát hiện sớm và có phương pháp điều trị nếu thai phụ thường xuyên đi khám thai định kỳ.

3. Đối tượng và phương pháp xét nghiệm

Một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh tiểu đường như:

HbA1C: Xét nghiệm kiểm tra lượng đường huyết trung bình của bạn trong 2 hoặc 3 tháng vừa qua.

Xét nghiệm đường huyết lúc đói (FPG): Để làm xét nghiệm này bạn cần nhịn ăn trước khoảng 8 giờ

Dung nạp glucose đường ống (OGTT): Xét nghiệm này được lập đi lập lại trong khoảng 2 giờ khi bạn dùng một đồ uống ngọt cụ thể.

Xét nghiệm glucose đường huyết ngẫu nhiên khi bạn vẫn ăn uống bình thường

4. Điều trị bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Điều quan trọng trong quá trình điều trị là người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, hoạt động thể dục và thường xuyên theo dõi lượng đường trong cơ thể.

4.1. Sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường

Đối với triệu chứng tiểu đường type 1, do các tế bào beta tuyến tụy bị hủy hoại nên không thể tiết ra insulin được; vì vậy, người bệnh cần bổ sung insulin trong suốt quá trình điều trị

Đối với bệnh tiểu đường type 2, hiện tượng thiếu insulin do ba nguyên nhân như giảm tiết insulin, kháng insulin và tăng sản xuất insulin từ gan. Các nhóm thuốc chữa trị như:

Nhóm thuốc làm cho cơ thể sản xuất insulin: nhóm sulfonylure và nhóm glitinid

Nhóm thuốc làm giảm tình trạng kháng insulin: nhóm biguanid và nhóm thiazolidinedion

Nhóm thuốc ngăn thừa hấp thụ carbohydrate ở ruột: làm ức chế men alpha-glucosidase như acarbose, voglibose, miglitol,…

Lưu ý: Việc sử dụng thuốc phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ

4.2. Sử dụng thảo dược và các bài thuốc nhân gian

Bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị dứt điểm. Tuy nhiên việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp ổn định đường huyết; ngăn ngừa các biểu hiện nguy hiểm mà bệnh tiểu đường gây ra.

Ngoài các loại thuốc tây y thì hiện nay nhiều thảo dược có chứa các thành phần cải thiện bệnh; phòng ngừa các biến chứng được nhiều người bệnh tiểu đường sử dụng như:

Trái khổ qua: Trái khổ qua hay còn gọi là mướp đắng; có chứa các thành phần tương tự như insulin; có tác dụng ức chế sự hấp thu glucose ở các tế bào; vì vậy, trái khổ qua giúp ổn định lượng đường trong máu tốt. Người bệnh có thể uống 1 ly nước khổ qua mỗi ngày hoặc ăn sống cùng các món ăn khác.

Nha đam: Tên thường gọi là lô hội có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu tốt, giải nhiệt cơ thể. Nên dùng phần thịt nha đam trước bữa ăn hoặc trộn chung với nghệ để ăn

Cây cà ri: Phương pháp sử dụng lá và hạt cà ri được sử dụng để ngâm với nước để qua đêm và uống vào mỗi buổi sáng.

Dây thìa canh: Trong dây thìa canh có chứa Acid gymnemic; có tác dụng kích thích sản xuất hormon chuyển hóa đường ở tuyến tụy, làm chậm quá trình hấp thu glucose ở ruột. Đồng thời làm tăng tiết insulin có tác dụng tốt cho người tiểu đường

Tảo spirulina: Trong tảo spirulina có nhiều thành phần dinh dưỡng, giúp cân bằng lượng đường trong máu, rất tốt cho quá trình ăn kiêng của người bệnh tiểu đường

Cây húng quế: Rửa sạch sau đó vò nát rồi đem nung sôi lấy nước uống hoặc ăn sống mỗi ngày có tác dụng rất tốt.

Lá xoài: Có tác dụng hạ đường huyết nhanh. Tuy nhiên không nên dùng nhiều, người bệnh lấy lá xoài đun sôi uống vào mỗi buổi sáng

5. Phòng ngừa bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường rất nguy hiểm vì không thể hiện rõ các triệu chứng. Vì vậy, hãy chủ động ngăn ngừa bệnh tiểu đường từ chế độ ăn uống và sinh hoạt

Hãy duy trì mức cân nặng hợp lý

Có chế độ ăn uống phù hợp: nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt; mỗi bữa ăn phải đa dạng và đầy đủ chất dinh dưỡng; hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo, đường, muối

Hạn chế dùng chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,…

Thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe và thử đường

Thường xuyên tập luyện thể dục

Ngủ đủ tốt nhất khoảng 8 tiếng trong 1 ngày

Chú trọng chăm sóc cơ thể giảm thiểu các chấn thương ngoài ý muốn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Triệu Chứng Bệnh Alzheimer – Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!