Đề Xuất 12/2022 # Triệu Chứng, Biến Chứng Của Bệnh Bạch Hầu Là Gì? / 2023 # Top 20 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Triệu Chứng, Biến Chứng Của Bệnh Bạch Hầu Là Gì? / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Triệu Chứng, Biến Chứng Của Bệnh Bạch Hầu Là Gì? / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Báo chí đưa tin, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP HCM vừa tiếp nhận một bệnh nhi trong tình trạng mắc bạch hầu biến chứng viêm cơ tim nguy kịch từ ổ dịch Đắk Nông.

Theo đó, bệnh nhi Giàng A Ph., (13 tuổi, dân tộc Mông) nhập viện Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên vì sốt, ho, đau họng, cổ bạnh, khó thở thanh quản, nhiễm trùng nặng. Gia đình cho biết bệnh nhi chưa được tiêm phòng vaccine bạch hầu.

Các bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân mắc hạch hầu ác tính, biến chứng viêm cơ tim, suy hô hấp kéo dài. Sau đó, bệnh nhân được chuyển lên TP. Hồ Chí Minh.

Cách đây ít ngày, Khoa Hồi sức cấp cứu Trẻ em – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP HCM cũng đã tiếp nhận 1 bệnh nhi (9 tuổi, người Mông) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông chuyển đến.

Bệnh nhi được chẩn đoán bị bạch hầu ác tính biến chứng tim, suy thận, tuy nhiên, bệnh nhi đã tử vong ngay sau 2 giờ nhập viện do tình trạng quá nặng. Bệnh nhi này cũng chưa từng được tiêm phòng vaccine ngừa bạch hầu.

Bệnh bạch hầu là gì?

Theo các bác sĩ, bạch hầu là tình trạng nhiễm vi khuẩn. Khi đó, tình trạng nhiễm trùng ở đường trở trên hay vùng mũi hầu tạo nên lớp màng xám, mà khi hiện diện tại vùng thanh quản hay khí quản có thể gây ra thở rít và tắc nghẽn.

Các triệu chứng của bệnh bạch hầu thông thường bắt đầu từ 2 đến 5 ngày sau khi bị nhiễm bệnh, các triệu chứng thường gặp:

Giả mạc hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám, đen, dai, dính, dễ chảy máu.

– Đau họng và khàn giọng

– Sưng hạch bạch huyết ở cổ

– Khó thở hoặc thở nhanh

– Chảy nước mũi

– Sốt và ớn lạnh

– Khó chịu

Ở một số người bệnh khác, các triệu chứng của bệnh bạch hầu sẽ chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ hoặc các triệu chứng không rõ ràng. Chính vì thế, nhiều người không biết mình bị bệnh bạch cầu nên dễ lây lan ra cộng đồng.

Các bác sĩ khuyến cáo người dân nếu tiếp xúc với người bị bệnh bạch cầu cần tới ngay cơ sở y tế. Nếu chưa chắc chắn đã tiêm bạch cầu cho con hay chưa thì nên đưa trẻ tới các cơ sở y tế để khám, kiểm tra lại.

Bệnh bạch hầu nếu không được điều trị có thể gây ra những biến chứng như các vấn đề về thở, đau tim, tổn thương thần kinh, thậm chí là dẫn tới tử vong với các trường hợp bệnh diễn tiến nặng.

Bệnh bạch hầu thường lây qua 3 con đường là giọt nước trong không khí, vật dụng cá nhân chứa mầm bệnh hay các đồ gia dụng bị nhiễm vi khuẩn gây ra bạch hầu. Những người khỏe mạnh cũng có thể tiếp xúc với bệnh bạch hầu khi chạm vào vết thương bị nhiễm trùng.

Những người đã bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu nhưng chưa được điều trị có thể lây nhiễm cho những người khỏe mạnh trong vòng sáu tuần – ngay cả khi họ không có bất kỳ triệu chứng nào.

Với bệnh bạch hầu, ngoài chữa được bằng kháng sinh thì tiêm phòng vắc xin bạch hầu là giải pháp tốt nhất. Vắc xin bạch hầu thường được kết hợp với vắc xin phòng uốn ván và ho gà. Hiện có cả vắc xin dành cho trẻ con và người lớn.

Bệnh viện An Việt luôn là địa chỉ tin cậy tiêm chủng cho nhiều đối tượng, đã được nhiều gia đình trong khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận lựa chọn để tiêm phòng cho con. Dịch vụ tiêm chủng An Việt có nhiều ưu điểm nổi bật:

Phòng tiêm chủng có đội ngũ nhân viên y tế chuyên nghiệp, nhiệt tình và tận tâm.

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về các loại vắc xin cơ bản cho mọi độ tuổi. Nguồn vắc xin chất lượng cao và thuốc tiêm ngừa được bảo quản rất nghiêm ngặt.

Đảm bảo chất lượng vắc xin: Vắc xin tại bệnh viện An Việt được nhập của các nhà phân phối thuốc lớn, có uy tín trên thế giới nên khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng vắc xin của chúng tôi.

Để được tư vấn hay đặt lịch xét nghiệm, thăm khám bạn có thể gọi tới 1900 2838 để được hỗ trợ.

Bệnh viện Đa khoa An Việt Địa chỉ: 1E Trường Chinh, Hà Nội Hotline: 1900 2838

Triệu Chứng Của Bệnh Bạch Hầu Ở Trẻ Nhỏ / 2023

Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn bạch hầu (Corynebact crium diphtheriac) gây nên, bệnh lây lan nhanh và rất nguy hiểm, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng do nhiễm trùng mũi họng dẫn đến khó thở, suy hô hấp. Bệnh bạch hầu lây theo đường hô hấp gây tổn thương chủ yếu ở vòm hầu, họng, thanh quản, mũi… Ðặc điểm của bệnh nổi bật là có những màng giả xuất hiện ở chỗ bị nhiễm khuẩn. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc căn bệnh này nhất là với những trẻ không được tiêm phòng bệnh bạch hầu. Bệnh thường gặp vào mùa lạnh.

Biểu hiện của bệnh

Triệu chứng ban đầu của bệnh là viêm họng giống như viêm amidan, sốt nhẹ, đau đầu, ho và giọng nói khàn, sổ mũi, hơi thở hôi. Sau khi có triệu trứng trên khoảng 2-3 ngày ở trong họng, thanh quản có khi cả ở mũi xuất hiện màng giả màu trắng ngà. Màng giả bạch hầu có đặc điểm là dai, dính và dễ chảy máu nếu bóc màng giả. Nếu có chảy máu, màng giả có thể màu xám hoặc đen.

Các thể bệnh

Bệnh bạch hầu có 4 thể lâm sàng: bạch hầu họng thể thông thường, bạch hầu ác tính, bạch hầu thanh quản và bạch hầu mũi.

Bạch hầu thể họng thông thường: Thời kỳ ủ bệnh 2-5 ngày (không có triệu chứng lâm sàng). Sau đó là thời kỳ khởi phát với triệu chứng sốt nhẹ 38-38,5oC, sổ mũi, niêm mạc họng đỏ. Xuất hiện những chấm trắng mờ và mỏng, hạch dưới hàm sưng to và đau. Thời kỳ toàn phát, cảm thấy khó nuốt, nuốt vướng, đau cổ họng, người mệt mỏi xanh xao. Trong họng xuất hiện màng trắng ngà, dính chặt vào lớp thượng bì bên dưới, khi bong tróc rất dễ chảy máu. Màng giả này lan rất nhanh ở 1 hoặc 2 bên amiđan.

Bạch hầu ác tính: Là thể bệnh trầm trọng nhất, người bệnh nhanh chóng bị nhiễm độc nặng với biểu hiện: sốt cao 39-40oC, mạch nhanh, huyết áp tụt, người mệt lả, da xanh tái, nôn, nuốt đau, màng giả lan nhanh 2 bên amiđan qua vòm hầu lên vùng sau mũi, đến tận hai lỗ mũi. Hơi thở hôi, hạch cổ sưng to, phù nề, cổ bạnh ra. Bệnh nhân bị chảy máu miệng, mũi, da. Bệnh nhân rất dễ bị tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

Bạch hầu thanh quản: Phần lớn do bạch hầu họng thể thông thường không được điều trị kịp thời gây ra. Bệnh nhân sốt nhẹ, khản tiếng, ho khan. Khó thở tăng dần, thở rít, lõm ngực. Ở thể này, màng giả lan xuống khí quản gây phù nề dễ gây tắc nghẽn đường thở, trẻ vật vã, đổ mồ hôi, tím tái. Nếu không mở khí quản kịp thời, trẻ sẽ tử vong vì ngạt thở.

Bạch hầu mũi: Thường bắt đầu bằng chảy nước mũi nhẹ một hoặc hai bên, kéo dài mấy ngày liền, có khi nước mũi lẫn máu có mùi hôi. Ngoài ra, bệnh nhân còn sốt nhẹ, da xanh, ăn hay bị nôn.

Những biến chứng của bệnh

Bạch hầu là một bệnh nguy hiểm nên bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng. Hai biến chứng nổi bật của bạch hầu là viêm cơ tim và biến chứng thần kinh, ít gặp hơn là hoại tử ống thận cấp gây suy thận, viêm phổi, viêm nội tâm mạc…

Biến chứng viêm cơ tim: Đây là biến chứng thường gặp nhất, do ngoại độc tố bạch hầu gây ra. Biểu hiện: nhịp tim nhanh, tim có tiếng thổi, đặc biệt có thể rối loạn dẫn truyền dẫn tới ngừng tim và tử vong.

Biến chứng thần kinh: Bao gồm liệt cục bộ các dây thần kinh số 4, số 10, có thể kèm nhìn mờ, khó nuốt, nói giọng như ngạt mũi… Có thể xuất hiện suy tim và trụy mạch do thoái hóa các trung tâm vận mạch và liệt lớp cơ động mạch vào tuần lễ thứ hai hoặc thứ 3 sau phát bệnh.

Điều trị và phòng bệnh bạch hầu

Bệnh bạch hầu được điều trị càng sớm càng tốt, vì nếu phát hiện và điều trị muộn thì nguy cơ tử vong sẽ cao. Điều trị phải toàn diện, trung hòa độc tố bạch hầu phối hợp với kháng sinh diệt khuẩn, phát hiện ngăn ngừa các biến chứng, chống tái phát, chống bội nhiễm và chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Những trường hợp khó thở, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật để mở khí quản.

Bệnh bạch hầu có thể dự phòng hiệu quả bởi văccin “5 trong 1”. Hiện nay, văccin “5 trong 1” phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm màng não mủ (Hib) sẽ được tiêm miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi theo lịch: trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1, 3 tháng tuổi tiêm mũi 2 và 4 tháng tuổi tiêm mũi 3. Do bệnh có khả năng lây nhiễm cao nên những trường hợp mắc bệnh bạch hầu cần được cánh ly với mọi người và các thành viên trong gia đình.

BỆNH BẠCH HẦU GÂY NGUY HIỂM CHO TRẺ NHỎ

Bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, lây theo đường hô hấp, gây tổn thương chủ yếu ở vòm hầu, họng, thanh quản, mũi, đôi khi ở da và các vùng niêm mạc khác… Đặc điểm nổi bật của bệnh là có những màng giả xuất hiện ở chỗ nhiễm khuẩn.

Ngoại độc tố bạch hầu gây hủy hoại mô tại chỗ, hoặc tác động xa lên cơ tim, thần kinh ngoại biên và thận.

Vi khuẩn gây bệnh lây truyền qua việc tiếp xúc với chất tiết từ đường hô hấp, hoặc với những đồ vật dính chất bài tiết từ chỗ tổn thương của người bị nhiễm khuẩn khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn (ít khi kéo dài hơn 4 tuần, hiếm khi vi khuẩn mạn tính kéo dài trên 6 tháng).

Nếu người mẹ đã có miễn dịch thì đứa con mới sinh ra của họ có được miễn dịch tương đối do mẹ truyền cho. Đây là miễn dịch thụ động và thường sẽ mất đi trước 6 tháng. Trẻ em chưa có miễn dịch, trẻ dưới một tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh bạch hầu.

Miễn dịch sau khi khỏi bệnh không phải lúc nào cũng bền vững (tái phát khoảng 2-5%). Miễn dịch sau khi tiêm giải độc tố cũng giảm dần, do vậy người lớn nếu không tiêm chủng nhắc lại vẫn có thể mắc bệnh.

Bệnh bạch hầu có các thể sau:

Bạch hầu họng: Bệnh nhân sốt nhẹ, mệt mỏi và đau họng. Trẻ quấy khóc, da xanh, kém ăn, bỏ bú, buồn nôn, ói mửa, nuốt đau. Điển hình nhất là giả màng màu xám trắng, thường nằm trên bề mặt amiđan, sau đó lan ra xung quanh tới lưỡi gà, vòm họng, hầu, mũi, thanh quản. Giả màng dính chặt vào các mô bên dưới, khi ta cố bóc tách sẽ gây chảy máu; khi bỏ vào nước không tan. Hai bên cổ trẻ phù nề làm cổ bạnh ra, hạch quanh cổ sưng nhẹ và đau, hơi thở có mùi hôi, viêm hạch và sưng cổ. Chỉ cần khám phát hiện được giả màng là phải điều trị bạch hầu ngay.

Bạch hầu thanh quản: Thường thứ phát sau bệnh hầu họng, bệnh nhân sốt nhẹ, khàn tiếng (100%), ho khan, nói giọng khàn, nặng dần tới mức mất tiếng. Khó thở tăng dần, thở rít, lõm ngực, khi giả màng lan xuống khí quản kèm phù nề sẽ gây tắc nghẽn đường thở, trẻ vật vã, đổ mồ hôi, tím tái. Nếu không mở khí quản kịp thời, trẻ sẽ tử vong vì ngạt thở.

Bạch hầu ác tính: Là thể bệnh trầm trọng nhất, biểu hiện ồ ạt hơn các bệnh khác. Bệnh nhân nhanh chóng bị nhiễm độc nặng với biểu hiện: sốt cao, mạch nhanh, huyết áp tụt, tím tái. Thường các giả màng lan nhanh từ amidan qua vòm hầu lên vùng sau mũi, đến tận hai lỗ mũi. Các hạch quanh cổ sưng to, phù nề, tạo ra vẻ “cổ bạnh” điển hình. Bệnh nhân bị chảy máu miệng, mũi, da. Biến chứng trên xảy ra sớm chỉ sau vài ngày. Hơn một nửa bệnh nhân bị bệnh bạch hầu ác tính tử vong mặc dù được điều trị.

Ngoài những thể thường gặp trên, bệnh bạch hầu còn xuất hiện ở các cơ quan khác như mũi, da, lỗ tai, kết mạc, âm đạo; thường biểu hiện nhẹ, ít xảy ra tình trạng nhiễm độc.

Bạch hầu là một bệnh nguy hiểm nên bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng. Hai biến chứng nổi bật của bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh; ít gặp hơn là hoại tử ống thận cấp gây suy thận, viêm phổi, viêm nội tâm mạc…

Về nguyên tắc, bệnh bạch hầu được điều trị càng sớm càng tốt, vì nếu phát hiện và điều trị muộn thì nguy cơ tử vong sẽ cao. Điều trị phải toàn diện, trung hòa độc tố bạch hầu phối hợp với kháng sinh diệt khuẩn, phát hiện ngăn ngừa các biến chứng, chống tái phát, chống bội nhiễm và chế độ dinh dưỡng đầy đủ.

Bệnh bạch hầu có thể dự phòng hiệu quả bởi vacxin DPT. Hiện nay, trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vacxin DPT phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván được tiêm miễn phí cho tất cả trẻ em dưới 1 tuổi theo lịch sau: trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1, ba tháng tuổi tiêm mũi 2 và bốn tháng tuổi tiêm mũi 3.

CÁCH PHÒNG TRÁNH VÀ CHỮA BỆNH BẠCH HẦU Ở TRẺ EM

Những biến chứng của bệnh

Bạch hầu là một bệnh nguy hiểm nên bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng. Hai biến chứng nổi bật của bạch hầu là viêm cơ tim và biến chứng thần kinh, ít gặp hơn là hoại tử ống thận cấp gây suy thận, viêm phổi, viêm nội tâm mạc…

Biến chứng viêm cơ tim: Đây là biến chứng thường gặp nhất, do ngoại độc tố bạch hầu gây ra. Biểu hiện: nhịp tim nhanh, tim có tiếng thổi, đặc biệt có thể rối loạn dẫn truyền dẫn tới ngừng tim và tử vong.

Biến chứng thần kinh: Bao gồm liệt cục bộ các dây thần kinh số 4, số 10, có thể kèm nhìn mờ, khó nuốt, nói giọng như ngạt mũi… Có thể xuất hiện suy tim và trụy mạch do thoái hóa các trung tâm vận mạch và liệt lớp cơ động mạch vào tuần lễ thứ hai hoặc thứ 3 sau phát bệnh.

Điều trị và phòng bệnh bạch hầu

Bệnh bạch hầu được điều trị càng sớm càng tốt, vì nếu phát hiện và điều trị muộn thì nguy cơ tử vong sẽ cao. Điều trị phải toàn diện, trung hòa độc tố bạch hầu phối hợp với kháng sinh diệt khuẩn, phát hiện ngăn ngừa các biến chứng, chống tái phát, chống bội nhiễm và chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Những trường hợp khó thở, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật để

Bệnh bạch hầu có thể dự phòng hiệu quả bởi văccin “5 trong 1”. Hiện nay, văccin “5 trong 1” phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm màng não mủ (Hib) sẽ được tiêm miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi theo lịch: trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1, 3 tháng tuổi tiêm mũi 2 và 4 tháng tuổi tiêm mũi 3. Do bệnh có khả năng lây nhiễm cao nên những trường hợp mắc bệnh bạch hầu cần được cánh ly với mọi người và các thành viên trong gia đình.

Biện pháp chung:

Chủ động, nhanh chóng khai báo cho các cơ sở y tế gần nhất nếu phát hiện thấy các trường hợp mắc bệnh hoặc có triệu chứng nghi ngờ.

Cần thiết phải đưa người bệnh đến khám, điều trị và cách ly tại ở các bệnh viện lây, nhất là khi đã có chẩn đoán bằng các xét nghiệm.

Điều quan trọng nhất là phải kịp thời phát hiện, điều trị sớm và đúng cách, tránh các biến chứng và tử vong.

Phải dùng huyết thanh chống bạch hầu ngay từ ngày đầu tiên của bệnh (trước ngày thứ 6)

Bắt buộc phải tẩy uế trong thời kỳ phát bệnh và thời kì khỏi bệnh, năng .

Những người tiếp xúc với người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được làm xét nghiệm 2 lần cách nhau 1,2 ngày. Nếu có kết quả dương tính, phải chú ý theo dõi và đưa đến khám nếu có triệu chứng nghi ngờ trong vòng 7 ngày kể từ khi đưa bệnh nhân vào viện.

Tích cực vệ sinh môi trường, xung quanh nhà ở, lớp học, đảm bảo môi trường thông thoáng, sạch sẽ và an toàn cho trẻ.

Phòng bệnh đặc hiệu:

Biện pháp hiệu quả nhất là tạo miễn dịch chủ động. Đưa trẻ < 1 tuổi đến các trạm y tế, trung tâm y tế, y tế dự phòng để được tiêm phòng vaccintheo đúng lịch chương trình tiêm chủng mở rộng.

Những người tiếp xúc với người bệnh và chưa bao giờ tiêm vaccine cần được tiêm huyết thanh kháng độc. Miễn dịch thụ động xuất hiện ngay, nhưng chỉ tồn tại nhất thời, không quá 20 ngày. Chỉ tiêm huyết thanh không thì không đủ, vì sau 3 tuần lễ trẻ em có thể bị lây bởi người bệnh đã khỏi nhưng còn mang vi khuẩn.Cho nên phải phối hợp huyết thanh và giải độc tố.

(ST)

Nhận Biết Triệu Chứng Nguy Hiểm Của Bệnh Bạch Hầu / 2023

Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc do vi khuẩn bạch hầu gây ra, trọng điểm ảnh hưởng đến mũi và cổ họng. Bệnh rất đơn giản lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. trong số đó, trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 60 tuổi đáng chú ý có rủi ro bị nhiễm bệnh cao do hệ miễn dịch yếu.

Bệnh lây truyền đơn giản qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết từ niêm mạc mũi họng của bệnh nhân hoặc người lành mang trùng khi ho, hắt hơi, đặc biệt trong khu vực dân cư đông đúc hoặc nơi có điều kiện vệ sinh không bảo đảm.

Bạch hầu là một trong những loại bệnh nhiễm trùng cấp tính cực kỳ nguy hiểm. Biến chứng thường gặp nhất trong bệnh bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh, thậm chí gây tử vong. Những triệu chứng của bệnh này rất dễ nhầm với cảm lạnh thường gặp.

Bệnh bạch hầu là bệnh gì?

Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu. Bệnh rất dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Hoặc lây gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Kể cả khi người bệnh không biểu hiện triệu chứng của bệnh. Họ vẫn có khả năng lây truyền vi khuẩn cho người khác sau khoảng 6 tuần. Kể từ khi bắt đầu nhiễm khuẩn.

Vi khuẩn bạch hầu thường ảnh hưởng nhiều nhất đến mũi và họng. Một khi bạn đã bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn sẽ giải phóng ra độc tố. Độc tố này sẽ xâm nhập vào dòng máu. Gây ra các lớp màng dày, màu xám ở:

● Mũi

● Họng

● Lưỡi

● Đường thở (khí quản)

Trong một số trường hợp, những độc tố do vi khuẩn tiết ra có thể gây tổn thương đến các cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm tim, não và thận. Do vậy, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa tính mạng. Ví dụ như viêm cơ tim, liệt hoặc suy thận.

Trẻ em thường được tiêm phòng bệnh bạch hầu từ khi mới sinh nên bệnh rất hiếm gặp. Tuy nhiên, ở những địa phương có tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin bạch hầu thấp thì bệnh vẫn có thể lây lan. Ở những địa phương này, trẻ em dưới 5 tuổi và người cao tuổi trên 60 tuổi là những đối tượng nguy cơ cao dễ mắc bệnh bạch hầu.

Những người sau đây có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu cao nếu:

● Không được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch

● Đi du lịch đến một đất nước không tiêm chủng vắc-xin bạch hầu

● Bị các rối loạn miễn dịch, ví dụ như bị AIDS

● Sống trong điều kiện môi trường không vệ sinh hoặc quá đông đúc, chật hẹp.

Dấu hiệu nhận biết bạch hầu

Triệu chứng dễ nhận thấy và phổ biến nhất của bệnh bạch hầu là hình thành mảng màu xám, dày ở họng và amidan. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm:

● Sốt

● Ớn lạnh

● Sưng các tuyến ở cổ

● Ho ông ổng

● Viêm họng, sưng họng

● Da xanh tái

● Chảy nước dãi

● Có cảm giác lo lắng, sợ hãi.

● Thay đổi thị lực

● Nói lắp

Điều trị bạch hầu

Phòng bệnh bạch hầu như thế nào?

Tổng Quan Về Bệnh Bạch Hầu Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa / 2023

Bạch hầu là gì? Bệnh bạch hầu do ngoại độc tố của vi khuẩn corynebacterium diphtheriae gây ra vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc rất nguy hiểm. Bạch hầu là bệnh hiếm gặp nhưng từ khi có các ổ dịch liên tiếp xuất hiện bạch hầu đắk lắk, đắk nông đã dấy lên lo ngại của người dân. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này để có phương án chủ động phòng tránh bệnh lây nhiễm.

Bạch hầu là gì?

Bạch hầu là gì? Bệnh bạch hầu có tên tiếng anh là diphtheria là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính nguy hiểm nguyên nhân do ngoại độc tố của vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Nhiễm trùng tại mũi hầu, đường thở tạo lớp màng xám ở khí quản hoặc thanh quản, gây ra thở rít hoặc tắc nghẽn. Độc tố bạch hầu nguy hiểm do có thể gây liệt cơ, viêm cơ tim dẫn đến tử vong.

Bệnh bạch hầu có nguy hiểm không? Bạch hầu hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị nên cực kỳ hiếm gặp tại các nước phát triển. Tuy nhiên trong giai đoạn tiến triển bệnh có thể gây hại cho thận, tim và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi được điều trị thì tỷ lệ tử vong của những người mắc bệnh bạch hầu cũng là 3% và cao hơn với trẻ em dưới 15 tuổi.

Bệnh bạch hầu hay diphtheria do ngoại độc tố của khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra

Dấu hiệu nhận biết bạch hầu

Thông thường, bệnh bạch hầu triệu chứng thường xuất hiện sau khi nhiễm bệnh từ 2-5 ngày như sau:

Giả mạch xuất hiện hai bên thành họng có màu trắng ngà, xám đen vưới đặc tính dai dính và rất dễ chảy máu

Đau họng và rít họng, khàn giọng

Có hạch bạch huyết sưng ở cổ

Thở khó khăn hoặc thở nhanh, thở gấp

Chảy nước mũi

Xuất hiện sốt và ớn lạnh toàn thân

Người bệnh bạch hầu có thể bị sốt và xuất hiện màng giả mạch trong họng

Tuy nhiên có một số người nhiễm bạch hầu chỉ có triệu chứng nhẹ hoặc không có bất cứ dấu hiệu rõ ràng nào cả. Người mắc bệnh nhưng không biết được gọi là người mang bệnh bạch hầu có khả năng cao lây nhiễm bệnh cho cộng đồng mà không có triệu chứng.

Ngoài ra còn có bệnh bạch hầu ảnh hưởng đến da do vi khuẩn cutaneous diphtheria gây ra với triệu chứng đau, đỏ và sưng loét bao phủ bởi màng xám phát triển trên da. Bệnh này phổ biến hơn tại các vùng có khí hậu nhiệt đới nhưng cũng những người vệ sinh kém, sống trong điều kiện đông đúc cũng có thể mắc phải.

Bệnh bạch hầu có lây nhiễm không

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae nhân lên gân bề mặt màng nhầy cổ họng và có thể lây nhiễm được thông qua 3 con đường:

Người nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi hoặc ho sẽ có giọt bắn chứa mầm bệnh chứa Corynebacterium diphtheriae có thể lây nhiễm qua đường hô hấp cho những người hít phải. Bệnh bạch hầu lây nhiễm lây chóng qua con đường này, đặc biệt ở nơi đông người.

Các vật dụng mà người mắc bệnh bạch hầu sử dụng nếu chưa làm sạch từ cốc nước chưa rửa, bát đũa… của người nhiễm bệnh có thể lây lan cho người bình thường khác.

Trường hợp hiếm gặp là khi bệnh bạch hầu lây nhiễm thông qua các đồ gia dụng dùng chung trong gia đình như khăn hoặc các loại đồ chơi.

Người khỏe mạnh có thể tiếp xúc và lây nhiễm vi khuẩn bạch hầu khi chạm phải vết thương bị nhiễm trùng nhưng khá hiếm gặp. Người nhiễm khuẩn bạch hầu chưa được điều trị có thể lây cho người khác trong vòng 6 tuần thậm chí khi họ không có triệu chứng nào.

Bệnh bạch hầu có thể lây nhiễm ra cộng đồng qua đường hô hấp

Phòng ngừa bệnh bạch hầu

Các đối tượng nguy cơ bị bệnh bạch hầu

Trẻ em và người lớn chưa tiêm vắc xin bạch hầu

Người sống trong điều kiện đông đúc, không đảm bảo hoặc mất vệ sinh

Người du lịch đến khu vực đang xảy ra dịch bạch hầu

Bạch hầu rất hiếm xảy ra ở Tây Âu và Hoa Kỳ vì các quan chức Y tế đã tiêm vắc xin bạch hầu cho trẻ em trong nhiều thấp kỷ. Tuy nhiên bệnh phổ biến ở các nước đang phát triển tỷ lệ tiêm chủng thấp, là mối đe dọa với những người chưa tiêm hoặc tiêm phòng không đầy đủ.

Vắc xin bạch hầu thường kết hợp với vắc xin ho gà và uốn ván. Vắc xin 3 trong 1 gọi là vắc xin bạch hầu ho gà uốn ván trong đó phiên bản mới nhất gọi là vắc xin DTaP cho trẻ em và vắc xin Tdap cho thanh thiếu niên và người lớn.

Vắc xin bạch hầu ho gà uốn ván là các loại vắc xin được bác sĩ Hoa Kỳ khuyên dùng trong thời kỳ trẻ sơ sinh, thường được tiêm ở cách tay. Vắc xin có hiệu quả cao trong ngừa bệnh bạch hầu nhưng có thể gây ra một số tác dụng phục như sốt nhẹ, buồn ngủ, quấy khoc s hoặc đau tại vị trí tiêm. Một số trẻ động kinh hoặc mắc các bệnh thần kinh khác thì không nên tiêm vắc xin DTaP.

Tiêm vắc xin là biện pháp duy nhất phòng ngừa bệnh bạch hầu

Điều trị bệnh bạch hầu

Bạch hầu chữa được không? Bệnh bạch hầu hiện nay đã chữa được với các biện pháp khác nhau tùy tình trạng bệnh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Triệu Chứng, Biến Chứng Của Bệnh Bạch Hầu Là Gì? / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!