Đề Xuất 12/2022 # Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi nào khó thở là một dấu hiệu bệnh?

Bảng 1. Nguyên nhân khó thở

Khó thở lúc nghỉ ngơi

Khó thở lúc hoạt động hoặc thể dục

Khó thở khi nằm xuống

Khó thở khi phơi nhiễm chất dị ứng hoặc tác nhân kích thích

Khó thở đi kèm theo với –   Đau ngực hoặc tức ngực –   Đau nhức một hoặc cả hai tay, lan đến cằm hoặc cổ –   Sưng mắt cá và bàn chân –   Tăng cân do ứ dịch hoặc mất cân ngoài ý muốn cùng với chán ăn –   Mệt mỏi bất thường –   Đàm vàng, xanh hoặc dính, có máu –   Sốt –   Khò khè, tức là tiếng rít khi hít thở –   Ho dai dẵng, mạn tính –   Môi và đầu ngón tay ngón chân tím tái –   Ngất xỉu, chóng mặt –   Đầu ngón dùi trống

Điều gì gây ra khó thở?

Triệu chứng khó thở có thể do nhiều bất thường khác nhau trong các hệ cơ quan khác khau trong cơ thể (Hình).

Phổi

+ Các nhiễm trùng gần đây như viêm phế quản hoặc viêm phổi, hay là nhiễm trùng mạn tính như lao hoặc viêm phế quản mạn tính. Khó thở có thể đi kèm với đàm đổi màu hoặc sốt.

+ Hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và khí phế thủng: Đường thở bị hẹp, tăng sức cản đối với không khí thở ra khỏi phổi, khiến không khí bị ứ trong phổi. Khó thở có thể đi kèm với khò khè. Ở bệnh nhân hen, thường có tiền sử dị ứng, trong khi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc khí phế thủng, thường có tiền sử hút thuốc.

+ Ung thư phổi và các khối u khác: Khó thở thường đi kèm với chán ăn và mất cân ngoài ý muốn. Thường có tiền sử hút thuốc nặng và lâu dài.

+ Mô phổi tổn thương và hóa xơ do độc tố (như bệnh bụi phổi – asbestosis) hoặc do bệnh toàn thân (như viêm khớp dạng thấp). Thường có tiền sử bệnh toàn thân hoặc phơi nhiễm nghề nghiệp.

+ Cục máu đông trong tuần hoàn phổi (ngạnh tắc phổi): Khó thở thường đột ngột, đi kèm với thở nhanh và có thể kèm thêm đau ngực. Người bị cục máu đông ở chân hoặc ở vùng chậu (ngạnh tắc tĩnh mạch sâu), bệnh tình suy kiệt, bất động hoặc có xu hướng di truyền tạo cục máu đông dễ rơi vào tình trạng này.

+ Bệnh màng phổi: Nếu màng phổi dày lên, hóa sẹo, hoặc chứa dịch hay máu do nhiễm trùng (tràn dịch màng phổi), ung thư hoặc chất độc (bệnh bụi phổi), hoặc chứa khí (tràn khí màng phổi), màng phổi cản trở sự dãn nở của phổi, gây ra khó thở.

+ Bệnh cơ hoành hay thành ngực: Cơ hoành là cơ làm nở rộng phổi. Cơ hoành có thể bị liệt sau khi phẫu thuật ngực. Béo phì và biến dạng cột sống, biến dạng ngực cũng gây khó thở.

+ Rối loạn giấc ngủ: Ngưng thở lúc ngủ, thường biểu hiện bởi buồn ngủ vào ban ngày, ngáy to và có những lúc ngưng thở trong khi ngủ được người khác thấy được, có thể đi kèm với khó thở, thường xuất hiện sau khi tỉnh dậy đột ngột do ngưng thở.

Bệnh tim

+ Suy tim: Khó thở trong suy tim do khả năng tim nhận máu và đẩy máu bị suy giảm, khiến huyết áp trong các mạch máu chung quanh phổi tăng lên. Các triệu chứng thường gặp của suy tim gồm có khó thở khi nằm xuống (đây là một triệu chứng đặc hiệu của suy tim); phải kê nhiều gối trên đầu giường; thức giấc và khó thở trong đêm; ho về đêm hoặc khi nằm xuống; bị khó thở khi hoạt động; sưng mắt cá chân hoặc sưng chân; bị mệt mỏi bất thường khi hoạt động; và bị tăng cân do ứ dịch. Tổn thương cơ tim thường gây ra suy tim. Trong đa số các trường hợp, tổn thương cơ tim là do nhồi máu cơ tim (bệnh mạch vành tim) hoặc giảm lưu lượng máu đến cơ tim (thiếu máu). Trong một số trường hợp, tổn thương cơ tim là do hở hoặc hẹp các van tim (trong bệnh này, bác sĩ sẽ nghe tiếng thổi) hoặc suy yếu cơ tim do bệnh miễn dịch (thai kỳ hoặc bệnh tự miễn toàn thân như luput đỏ hệ thống), độc tố (như hóa trị, rượu, cocaine), nhiễm vi rút, các yếu tố di truyền. Trong một số trường hợp, cơ tim không phải suy yếu mà là cứng đờ, khiến việc nhận máu về tim bị tổn hại. Điều này thường do tăng huyết áp hoặc do cao tuổi.

Béo phì

Hầu hết bệnh nhân béo phì bị khó thở khi hoạt động. Các nguyên nhân bao gồm: ngực không thể dãn rộng hoàn toàn do trọng lượng quá dư đè lên thành ngực và các thay đổi trong việc kiểm soát hô hấp của não, khiến người ta khó hít sâu, thường gây ra ứ đọng khí carbonic và không đủ khí oxy trong máu (hội chứng kém thông khí béo phì). Hầu hết những bệnh nhân kém thông khí béo phì cũng bị ngưng thở lúc ngủ.

Mất thể hình

Nếu bạn không tích cực hoạt động hoặc không thể dục đều đặn, do xổ người và bị yếu cơ, bạn có thể phát sinh khó thở khi vận động thể chất vượt mức quen thuộc, như leo cầu thang.

Dị ứng

Dị ứng nặng (sốc phản vệ) có thể xảy ra ở những người dị ứng hoặc hen suyễn, thường gây ngứa, nổi mề đay, sưng mặt và môi, ban đỏ và khó thở. Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng có thể gây chết người, khởi phát nhanh và cần phải chăm sóc, điều trị ngay lập tức. Dị ứng mạn tính, mặt khác, có thể gây ra khó thở hoặc khò khè từng lúc (hen suyễn), mỗi khi người bệnh phơi nhiễm với dị nguyên.

Bệnh toàn thân

+ Thiếu máu, số lượng hồng cầu thấp: Do hồng cầu mang theo khí oxy, khi số lượng hồng cầu cực thấp, nhu cầu oxy của cơ thể không được đáp ứng, gây khó thở.

+ Tăng chuyển hóa, như cường giáp, sốc (huyết áp cực thấp), nhiễm trùng toàn thân nặng (nhiễm trùng huyết), hoặc sốt: Cơ thể cố gắng đáp ứng nhu cầu oxy cao bằng cách thở mạnh và nhanh.

+ Bệnh thận hoặc bệnh gan mạn tính: Do tăng dịch trong phổi, trong cơ thể và sự trao đổi oxy tại phổi bị tổn hại, bệnh nhân bị khó thở ở các giai đoạn cuối của cả hai tình trạng này.

Bệnh hệ thống thần kinh

+ Tăng áp suất trong não do chấn thương, bướu, đột quị hoặc chảy máu. Khi phần não điều hòa hô hấp bị ảnh hưởng, các tình trạng hiếm hoi này có thể gây khó thở. Các triệu chứng thần kinh khác thường xuất hiện trước khi khó thở.

+ Các rối loạn thần kinh và cơ, ảnh hưởng đến khả năng phối hợp và dãn rộng lồng ngực, ảnh hưởng đến vận động của cơ hoành có thể gây khó thở.

+ Lo âu: Lo âu đôi khi đi kèm với thở mạnh và nhanh (tăng thông khí). Khó thở thường biến mất khi giai đoạn lo âu chấm dứt.

Khó thở được đánh giá như thế nào?

Bác sĩ sẽ tiến hành khám thực thể toàn diện và có thể cần các xét nghiệm như đo nồng độ natriuretic peptide (thường tăng cao trong suy tim), công thức máu (để tìm thiếu máu), đo oxy hoặc nồng độ oxy trong máu hoặc khí carbonic trong máu. Bác sĩ cũng có thể cần X quang ngực. Nếu nghi ngờ bệnh tim, bạn có thể làm điện tâm đồ, siêu âm tim (hoặc MRI tim) để đánh giá chức năng co bóp của tim và các van, hoặc một thử nghiệm gắng sức để đánh giá sự tắc nghẽn của các mạch máu nuôi tim (động mạch vành). Nếu nghi ngờ bệnh phổi, bạn có thể làm thăm dò chức năng hô hấp (hô hấp ký). Thỉnh thoảng, thử nghiệm vận động (thử nghiệm vận động tim phổi) có thể được tiến hành trên một xe đạp để đo lường sự trao đổi khí ở phổi, thể hình và chức năng tim. Thử nghiệm bổ sung như CT và PET CT có thể cần trong một số trường hợp.

Khó thở được điều trị như thế nào?

Điều trị như thế nào tùy thuộc vào nguyên nhân (Bảng 2). Nếu bạn được chẩn đoán suy tim, bạn có thể được điều trị bằng các loại thuốc như lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, digoxin và thuốc chẹn beta. Nếu nguyên nhân là hen hoặc bệnh phổi mạn tính, bạn có thể được điều trị với oxy. Nếu nhiễm trùng, bạn có thể được kê toa một thuốc kháng sinh.

Bảng 2. Tôi có thể làm gì để tự chăm sóc

Bỏ thuốc lá. Ngưng hút thuốc sẽ giúp làm giảm một số các triệu chứng của bạn và làm giảm nguy cơ ung thư phổi.

Tránh phơi nhiễm với các dị nguyên, bụi, chất độc. Nếu bạn bị hen, tránh phơi nhiễm các dị nguyên gây ra khó thở.

Tránh quá cân và thể dục đều đặn. Luôn luôn tham vấn bác sĩ trước khi bắt đầu một chương trình giảm cân hoặc thể dục.

Nếu bạn bị suy tim, hãy sử dụng thuốc đều đặn, tránh ăn muối, và cân nặng mỗi ngày để theo dõi tình trạng ứ dịch.

Hãy học hỏi về bệnh tình của bạn. Nói chuyện với nhân viên y tế để học các phương pháp làm giảm nhẹ hoặc chấm dứt khó thở. Soạn một kế hoạch hành động dành cho lúc triệu chứng trở nặng.

Nguồn: American Heart Association http://circ.ahajournals.org/content/129/15/e447.full.pdf Trần Thanh Xuân dịch

Apple Watch Series 2 Và Chuyên Mục Chăm Sóc Sức Khỏe / 2023

Apple Watch Series 2 là thế hệ gen 2 của dòng đồng hồ thông minh nhà Táo với sự ra đời làm khuấy động thị trường năm 2016 thể hiện rõ ràng sự khác biệt, nâng cấp hơn so với thế hệ gen trước.

Tìm hiểu về Apple Watch Series 2

Apple Watch Series 2 có mấy loại?

Với ba phiên bản của Series 2, trong đó có hai phiên bản tiêu chuẩn và một phiên bản cao cấp và nhiều phiên bản dây đeo khác nhau từ sự sang trọng của dây da hay sự trẻ trung năng động của dây dệt nilon, thế hệ gen 2 này cũng làm người dùng khá mệt đầu trong việc cân nhắc, lựa chọn phiên bản nào.

Ba phiên bản gồm:

Vỏ nhôm: là chất liệu truyền thống được sử dụng phổ biến để tạo ra nhiều sản phẩm nhà Apple từ iPhone cho đến iPad. Ưu điểm của phiên bản này ngoài thiết kế ấn tượng được tạo ra bởi sự kết hợp giữa màn hình OLED Retina và Force Touch 2x thì giá thành rẻ là ưu điểm lớn nhất. Phiên bản này thường sử dụng dây đeo thể thao hoặc dây nilon.

Vỏ thép không gỉ: Thiết kế thép sang trọng, có bề mặt sáng bóng, không gỉ, bền bỉ nhất từ trước đến nay mang lại lợi thế về độ bền rất cao. Phiên bản này thường sử dụng dây đeo là dây thép không gỉ hoặc dây da.

Phiên bản cao cấp Edition vỏ gốm đặc biệt, hoàn toàn mới được sử dụng lần đầu trong sản phẩm của Apple tạo nên độ bóng đẹp, đồng màu cho sản phẩm, mới lạ cho tín đồ nhà Táo. Phiên bản này đặc biệt được nhiều người yêu thích bởi sự bền màu và dấu được vết xước tốt hơn hai phiên bản kia. Dây đeo thường là dây đeo thể thao.

Bên cạnh đó, nhà Apple còn 1 phiên bản khác của Apple Watch Series 2 mang logo thương hiệu siêu sang trọng nhưng không được nhiều người sử dụng cho lắm vì giá thành của chúng khá cao đó là phiên bản Hermès & Nike.

Ngoài thiết kế tính tế và đẹp hơn, Apple Watch Series 2 có rất nhiều cải tiến và nâng cấp nhiều hơn so với đời đầu mang lại sự vượt trội hơn về các tính năng như sự bổ trợ thêm GPS và khả năng chống nước mạnh hơn nên Series 2 luôn là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu với các tín đồ công nghệ.

Ngoài xem giờ cơ bản và là phụ kiện đeo trang trí thì Series 2 còn có những tính năng nghe, gọi, nhắn tin như series 1 nhưng đã được nâng cấp hơn giúp người dùng dễ dàng mở và truy cập vào danh bạ để thực hiện cuộc gọi hoặc xem, trả lời tin nhắn.

Việc tích hợp thêm GPS cho thiết bị là một sự cải tiến hơn, có thể giúp người sử dụng định vị, tìm lại máy khi thất lạc, đánh dấu quãng đường đi được và đếm cả số bước chân người dùng. Bên cạnh đó, nó còn cực kỳ hữu ích cho các vận động viên thể thao với khả năng tính toán tốc độ di chuyển chính xác trong chạy bộ, bơi lội, đi xe đạp, chạy nhanh, …

Nâng cấp khả năng chống nước vượt trội với độ sâu tối đa 50 mét giúp người dùng có thể thoải mái bơi lội hay đi biển mà không cần lắng lo.

Theo dõi sức khỏe người dùng với ứng dụng y tế cùng với cảm biến nhịp tim giúp người dùng theo dõi, điều chỉnh chế độ và thói quen sức khỏe hàng ngày.

Hệ điều hành thông minh của Watch OS3 với nhiều tính năng thú vị, ứng dụng luyện tập dành riêng cho từng cá nhân là một điểm cộng nữa của chiếc đồng hồ thông minh này.

Đồng hồ chăm bạn – Thanh Trang Mobile thay bạn chăm đồng hồ

Apple Watch Series 2 có thể được coi là một bác sĩ cá nhân, một người bạn thông minh và một phụ kiện đeo nâng tầm phong cách của bạn.

Vậy, làm thế nào nếu lỡ người bạn của bạn “có bệnh”? Đâu sẽ là địa chỉ uy tín giúp bạn chăm sóc sức khỏe “người ấy” đây?

Thanh Trang Mobile hân hạnh là người bạn đồng hành cùng bảo vệ sức khỏe cho chiếc đồng hồ thông minh yêu quý của bạn. Với các dịch vụ hỗ trợ cho Apple Watch Series 2:

Cùng với nhiều dịch vụ khác hỗ trợ “sức khỏe” Apple Watch Series 2 của bạn như thay main, sửa lỗi không lên nguồn, không nghe được mic, sửa mất âm thanh, sửa rung, đế sạc, ….

Thông tin liên hệ:

Hotline: (08) 1900-8879

Email: thanhtrangmobiledotcom@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/thanhtrangmobile

Website: https://thanhtrangmobile.com/

Xu Hướng Tất Yếu Trong Y Dược Cổ Truyền Chăm Sóc Sức Khỏe / 2023

Mặc dù sự ra đời và phát triển của Y học hiện đại, điển hình là phương pháp chữa bệnh bằng thuốc Tây là một thành tựu to lớn và có ý nghĩa của loài người, tuy nhiên YHCT vẫn có vị thế và vai trò quan trọng được các nước trên thế giới công nhận. Không chỉ châu Á, nhiều nước Âu, Mỹ đã bắt đầu xu hướng “trở về với tự nhiên” qua việc sử dụng ngày càng nhiều các loại thuốc có nguồn gốc cây cỏ hay các phương pháp điều trị của y học cổ truyền để dự phòng, chữa trị và nâng cao sức khỏe.

   1.   MÔ HÌNH BỆNH TẬT THAY ĐỔI:  

-         Theo Tổ chức Y tế Thế giới: Tại các nước phát triển, tỷ lệ bệnh tim mạch, đột quỵ não có xu hướng giảm rõ rệt. Trong khi các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tỉ lệ bệnh không lây nhiễm ngày càng gia tăng đến mức báo động.

-         Yếu tố góp phần tăng tỉ lệ bệnh không lây do: chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ, ý thức phòng bệnh kém.

Theo thống kê  45% dân số nam giới hút thuốc lá, 77% dân số uống rượu, chế độ dinh dưỡng không phù hợp, số người thừa cân béo phì không ngừng tăng.

-            Bên cạnh đó, người dân Việt Nam sử dụng muối cao gấp đôi so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (9,4gram/ngày). Tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, nguy cơ tim mạch, ung thư, tâm thần được phát hiện sớm và quản lý điều trị còn thấp.

2.     THẾ MẠNH CỦA YDCT:

-         An toàn: Nhưng phương pháp và nguyên liệu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân trong Y học cổ truyền có tính an toàn rất cao. Các loại thuốc được sử dụng chủ yếu là những nguyên liệu lấy từ thiên nhiên như thân cây, rễ cây, lá cây, quả, hoa…Do đó thường không có độc tính và tác dụng phụ đối với cơ thể người bệnh. Không những thế, quá trình chế biến thuốc  cũng rất truyền thống và thủ công, dựa chủ yếu vào tự nhiên. Theo Viện Dược liệu ghi nhận trên 5.000 loài thực vật và nấm, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật dùng làm thuốc. Có nhiều loài được xếp vào loại quý hiếm trên thế giới như: sâm Ngọc Linh, Tam thất, Bách hợp, Thông đỏ…

  YDCT là liệu pháp chăm sóc sức khỏe “êm dịu”, không can thiệp, điều biến (modification) hệ miễn dịch, củng cố sức đề kháng.

3.     NHU CẦU CỦA CỘNG ĐỒNG:

-         Theo WHO, đến 80% dân số ở các nước đang phát triển dựa vào thảo dược để chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Ở các nước phát triển, 1/4 số thuốc thống kê trong các toa thuốc đều có chứa hoạt chất thảo mộc.

-         Hiện trên 63 tỉnh – thành đã có 58 bệnh viện YHCT (có 8 tỉnh chưa có bệnh viện YHCT, một số tỉnh thành có 2 bệnh viện).

-         Thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu rất lớn. Nhu cầu sử dụng dược liệu ước tính khoảng 60-80 nghìn tấn/năm, trong đó phần lớn sử dụng cho sản xuất thuốc đông dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm (nguồn Thông Tấn Xã VN).

4.  XU THẾ SỬ DỤNG LIỆU PHÁP TỰ NHIÊN LÀ TẤT YẾU:

-         Trên thế mạnh về nguồn tài nguyên dược liệu, người dân Việt Nam đã tích lũy được những kinh nghiệm lâu đời khi sử dụng các loại cây, con làm thuốc, góp phần hình thành nên một kho tàng tri thức to lớn mang bản sắc riêng của từng dân tộc, từng vùng miền.

Sâm ngọc linh không chỉ quý báu ở Việt Nam ở Việt Nam, sâm ngọc linh được coi là loài sâm có giá trị nhất trên thế giới.

Tam thất

-         Người nước ngoài du lịch hoặc làm việc tại Việt Nam rất ưa chuộng chăm sóc sức khỏe bằng liệu pháp tự nhiên.

Học viên người nước ngoài đang tìm hiểu về y dược học cổ truyền Việt Nam.

– Hiện có nhiều doanh nghiệp tham gia, kết hợp các nhà khoa học, và người nuôi trồng để luôn luôn có nguồn nguyên – dược liệu sử dụng làm thuốc chất lượng. Đặc biệt có nhiều cây thuốc – bài thuốc gia truyền có giá trị của đồng bào dân tộc ít người.

5.     LỜI KẾT:  

Xu hướng mới “phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh” và “chữa bệnh khi bệnh mới phát” luôn luôn đúng. Sử dụng liệu pháp chăm sóc sức khỏe từ tự nhiên được xem là xu hướng tiến bộ và tiêu bảo tồn và phát triển nguồn cây – con làm thuốc chất lượng và tạo ra các dòng chế phẩm an toàn – hiệu quả, tiến đến tăng tuổi thọ, cải thiện tốt chất lượng cuộc sống.

Share

0

+1

0

Tweet

0

Tin cùng chuyên mục

10 Phương Pháp Chăm Sóc Cho Đôi Mắt Khỏe Mạnh / 2023

1. Quy tắc 20-20-20

Làm việc, tiếp xúc thường xuyên với màn hình kỹ thuật số hay máy tính sẽ gây ra tình trạng mệt mỏi, khô mắt. Đặc biệt màn hình các thiết bị kỹ thuật số rất hại cho mắt, tiếp xúc quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực.

Để cải thiện tình trạng này, hãy thực hiện theo quy tắc 20/20/20: cứ 20 phút làm việc, lại nhìn nhìn xa 20 feet (khoảng 7m) trong 20 giây. Ngoài ra nên để màn hình sao cho trung tâm màn hình thấp hơn tầm mắt, tư thế ngồi làm việc thoải mái.

2. Luôn luôn đeo kính mát

Ngoài việc gây tổn thương cho làn da, tia UV cũng rất có hại cho mắt. Mắt tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài có thể gây ra các vấn đề như đục thủy tinh thể, bỏng giác mạc, thậm chí ung thư mí mắt. Vì thế thường xuyên đeo kình râm khi ra ngoài đường ngay cả khi trời nhiều mây để ngăn chặn 99% đến 100% tia UV-A và tia UV-B. Ngoài kính mát, bạn cũng có thể đội mũ rộng vành khi ra nắng để ngăn chặn tia UV-A, UV-B. 

Ngoài việc đeo kính mát, luôn sử dụng kính bảo hộ khi làm việc, vui chơi. Gần một nửa tại nạn về mắt xảy ra khi làm việc. Kính bảo hộ có thể giúp ngăn cản vật thể lạ, chất độc hại ảnh hưởng tới mắt. Nên chọn loại kính được làm bằng nhựa polycarbonate – để tăng khả năng chịu va đập hơn 10 lần so với các vật liệu khác.

3. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng

Bổ sung các thực phẩm giúp tăng cường tuần hoàn máu rất tốt cho mắt và thị lực. Chọn thức ăn như trái cây có múi, ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau củ xanh đậm. Bổ sung các thực phẩm giàu kẽm như đậu Hà Lan, thịt đỏ, hàu, gia cầm.

Ăn các loại rau củ giúp tăng cường thực lực như cà rốt, khoai lang, bông cải xanh…để cung cấp vitamin A giúp tăng cường thị lực. Các chất dinh dưỡng khác giúp tăng cường sức khỏe mắt bao gồm beta-carotene (có trong trái cây màu vàng, cam), lutein và zeaxanthin….

4. Thường xuyên chăm sóc mắt

Nếu đôi mắt của bạn ngứa hoặc đỏ, sử dụng thuốc nhỏ mắt để làm dịu. Nếu bị vật thể lạ bay vào mắt như cát hãy rửa sạch mắt bằng nước muối loãng hoặc nước nhỏ mắt. Nếu mắt có các triệu chứng như nhạy cảm với ánh sáng, chảy mủ, nhức mỏi thường xuyên hãy đến ngay các phòng khám mắt uy tín để khám và điều trị. 

5. Sử dụng kính áp tròng đúng cách

Nếu bạn sử dụng kính áp tròng, thường xuyên vệ sinh kính, rửa tay trước khi sử dụng kính. Lưu ý chỉ vệ sinh kính áp tròng bằng nước chuyên dụng. Làm sạch, rửa và sấy khô kính áp tròng sau mỗi lần sử dụng. Thay kính áp tròng mỗi hai đến ba tháng một lần.

Không đeo kính áp tròng khi đi bơi hoặc khi tiếp xúc trực tiếp với chất tẩy rửa. Không đeo kính áp tròng quá lâu, không đeo kính khi ngủ (kể cả ngủ trưa).

6. Chăm sóc sức khỏe cơ thể

Một số căn bệnh như huyết áp cao hay tiểu đường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt. Hai căn bệnh này có thể làm giảm lưu lượng máu lưu thông tới mắt. Các rối loạn hệ thống miễn dịch trong phổi, tuyến giáp, cũng có thể là tiền đề gây ra các bệnh về mắt.

Thường xuyên chăm sóc sức khỏe cơ thể, tập thể dục đều đặn, có một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh các bệnh nói trên. Ngoài ra tham khảo ý kiến các bác sỹ chuyên khoa mắt nếu bạn có tiền sử bệnh tiểu đường hay huyết áp cao.

7. Sử dụng thuốc đúng cách

Một số loại thuốc khi uống hoặc khi kết hợp với các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của mắt. Hãy tham khảo kỹ tác dụng phụ của các loại thuốc trước khi sử dụng. Đi khám mắt nếu bạn nhận thấy các vấn đề như mắt khô hoặc chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mờ mắt…khi sử dụng thuốc. 

8. Không sử dụng mascara cũ

Mỹ phẩm dạng lỏng hoặc kem là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển. Vì thế không nên sử dụng các loại mỹ phẩm để quá lâu, đặc biệt nên thay masscara sau mỗi 3 tháng sử dụng. Nếu bị nhiễm trùng ở mắt, ngừng sử dụng sản phẩm trang điểm mắt, đến gặp ngay các bác sĩ chuyên khoa mắt để khám và điều trị.

Thường xuyên kiểm tra thành phần của các loại mỹ phẩm trang điểm mắt, sử dụng thử trên cổ tay trước để kiếm tra bạn có dị ứng với loại mỹ phẩm đó hay không. Không bao giờ dùng chung mỹ phẩm với người khác, khi trang điểm tránh để mỹ phẩm rơi trực tiếp vào mắt.

9. Không hút thuốc

Khói thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đục thủy tinh thể và làm khô mắt…. Hút thuốc cũng làm tăng tích tụ mảng bám trong mạch máu, làm yếu động mạch, lâu ngày có thể làm hỏng võng mạc và gây mất thị lực.

10. Thường xuyên khám mắt

Ngoài việc chăm sóc sức khỏe mắt, việc khám mắt định kỳ còn giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý ở mắt để kịp thời điều trị. Nhiều bệnh về mắt thường trong giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng. Ví dụ như bệnh tăng nhãn áp, nguyên nhân phổ biến gây suy giảm thị lực ở người cao tuổi.

Trong giai đoạn đầu bệnh không hề gây đau đớn, chỉ khi tầm nhìn bị suy giảm mới phát hiện thì đã quá muộn, vì thị lực đã mất không thể phục hồi được. Vì thế thường xuyên đến bệnh viện mắt chuyên khoa để kiểm tra mắt định kỳ 1 năm một lần với người dưới 40 tuổi và 1 năm hai lần với người từ 40 tuổi trở lên.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Biên tập TTT

Bạn đang đọc nội dung bài viết Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!