Đề Xuất 12/2022 # Ứ Mật – Những Điều Cần Biết Về Bệnh, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023 # Top 14 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Ứ Mật – Những Điều Cần Biết Về Bệnh, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ứ Mật – Những Điều Cần Biết Về Bệnh, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một số loại thuốc cũng có thể ra gây ứ mật, bao gồm

Ứ mật xảy ra bên trong gan gây ra bởi

Vàng da ứ mật là biểu hiện lâm sàng của tình trạng tăng nhiều bilirubin ở máu và là triệu chứng đặc hiệu chỉ điểm cho một bệnh lý nào đó ở hệ thống gan mật.

Nguyên nhân

Ứ mật do nhiều nguyên nhân gây nên, trong trường hợp ứ mật xảy ra ngoài gan có thể do:

– Khối u ống mật

– Nang đường mật

– Hẹp ống mật

– Sỏi ở ống mật chủ

– Viêm tụy

– U đầu tụy hoặc u nang tuyến tụy

– Áp lực lên ống mật do khối u gần đó

– Viêm đường mật

Ứ mật xảy ra bên trong gan gây ra bởi

– Viêm gan cấp tính

– Xơ gan hoặc viêm gan do vi rút viêm gan C hoặc viêm gan B

– Bệnh gan do rượu

– Các loại thuốc, phản ứng do thuốc nội tiết tác động lên dòng chảy của mật trong thai kỳ

– Áp xe gan do vi khuẩn

– Dị dạng đường mật trong gan

Một số loại thuốc cũng có thể ra gây ứ mật, bao gồm

– Thuốc kháng sinh như penicllin và ampicillin

– Anabolic steroid

– Viên thuốc tránh thai

– Chlorpromazine

– Cimetidine

– Estradiol

– Imipramine

– Prochlorperazin

– Terbinafine

– Tolbutamide

Các triệu chứng

– Phân bạc màu (màu dất sét) hoặc màu trắng

– Nước tiểu đậm màu

– Không tiêu hóa được các loại thực phẩm chứa chất béo

– Ngứa ngoài da

– Buồn nôn hoặc ói mửa

– Đau ở hạ sườn phải

– Vàng da hoặc vàng mắt

Chuẩn đoán

Xét nghiệm máu có thể cho kết quả tăng bilirubin và phosphatase kiềm.

Chẩn đoán hình ảnh:

– CT scan bụng

– MRI (chụp cộng hưởng từ) bụng

– Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) cũng có thể xác định nguyên nhân.

– Siêu âm bụng

Điều trị ứ mật

Trước tiên phải xử lý triệt để được nguyên nhân gây ứ mật. Tắc nghẽn đường mật có thể được điều trị bằng phẫu thuật hoặc nội soi ống mật chủ, đặt ống stent để lưu thông đường mật… Với trường hợp tắc nghẽn trong gan có thể được điều trị theo những cách khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân. Nếu nghi ngờ một loại thuốc nào đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ứ mật bác sĩ sẽ ngừng sử dụng nó. Bệnh nhân bị ứ mật không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá và một số loại thuốc nhất định vì gây độc hại đối với gan.

Vân NgaTrích nguồn: http://www.nlm.nih.gov 

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị / 2023

Thời tiết trở lạnh khi đổi mùa là lúc mà căn bệnh viêm phổi dễ xuất hiện. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tiến triển nhanh và có nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời. Do đó, bạn không nên bỏ qua những dấu hiệu có thể nhận biết sớm bệnh viêm phổi.

Bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi (viêm phổi cộng đồng) là một bệnh viêm, nhiễm trùng tại phổi, làm cho các túi khí ở một hoặc cả hai bên phổi bị tổn thương và viêm. Khi bị viêm, các túi khí này chứa đầy những chất lỏng, dịch mủ làm cho người bệnh bị sốt, khó thở, ho có đờm.

– Bệnh viêm phổi thùy.

– Bệnh viêm phổi kẽ (hay còn gọi là viêm phổi mô kẽ).

Tùy vào dạng bệnh và thể trạng sức khỏe của bạn, mà viêm phổi có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí là đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Đặc biệt là với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, người già trên 65 tuổi hay những người có sức khỏe miễn dịch yếu, thì viêm phổi là một trong những bệnh có nguy cơ gây tử vong cao.

Chính vì thế, hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh cũng như nhận biết sớm các dấu hiệu sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bạn tốt hơn.

Viêm phổi là bệnh lý xảy ra khi có sự viêm, nhiễm trùng tại phổi

Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm phổi ở một người. Trong đó, một loạt các vi sinh vật là những tác nhân chính dẫn đến nhiễm trùng tại phổi:

−Viêm phổi do vi khuẩn: Loại vi khuẩn chủ yếu gây nên bệnh viêm phổi là phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), thường xảy ra khi bạn bị cảm lạnh hoặc cảm cúm. Viêm có thể xuất hiện ở một thùy phổi hoặc nhiều hơn, tình trạng này gọi là viêm phổi thùy.

−Viêm phổi do virus: Virus gây cảm cúm, cảm lạnh có thể gây bệnh viêm phổi, đây là nguyên nhân phổ biến nhất với trường hợp viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi.

−Viêm phổi do Mycoplasma: Các sinh vật thuộc nhóm Mycoplasma không phải virus hay vi khuẩn, nhưng chúng mang đặc điểm chung của cả hai. Viêm phổi do nhiễm Mycoplasma thường nhẹ và hay gặp ở trẻ lớn tuổi.

−Viêm phổi do nấm: Với những người có vấn đề sức khỏe mạn tính hoặc hệ thống miễn dịch yếu, khi hít phải lượng lớn nấm gây hại có thể bị viêm phổi.

Ngoài các vi sinh vật kể trên, thì yếu tố môi trường cũng góp phần làm cho sự viêm nhiễm xuất hiện tại phổi:

− Khói thuốc lá, khói bụi không khí và các phương tiện đi lại;

− Hơi hóa chất độc hại, khí thải từ hoạt động công nghiệp;

− Bụi tại môi trường làm việc (bụi phấn, bụi vải dệt may, bụi từ nguyên liệu xây dựng,…);

− Thời tiết lạnh,…

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi là: Hệ miễn dịch suy yếu, người bệnh đang mắc kèm các bệnh mạn tính khác (hen suyễn, bệnh tim, bệnh đái tháo đường,…).

Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi tuy nhiên hiện nay, các nhà khoa học cho rằng tái cấu trúc đường thở là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh viêm phổi. Vậy tái cấu trúc đường thở là gì?

Khi phế quản, phổi bị viêm lâu ngày sẽ làm cho đường thở dần trở nên tăng sinh, tái cấu trúc (niêm mạc trong phổi, phế quản bị tổn thương dần trở nên xơ sẹo, biến dạng). Điều này khiến cho tế bào trong đường thở mất đi khả năng loại bỏ tác nhân gây hại ra khỏi phổi, phế quản, từ đó quá trình viêm diễn ra liên tục và kéo dài, với mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra, tái cấu trúc đường thở cũng làm cho các tế bào tăng sinh, thành phế nang dày lên, khả năng co giãn, đàn hồi dần mất đi khiến người bệnh ho, khó thở kéo dài. Không những thế, khi đường thở tái cấu trúc, hệ miễn dịch của phổi, phế quản bị suy giảm, dẫn đến bệnh viêm phổi dễ tái phát trở lại, nhất là khi gặp các tác nhân kích thích.

Những triệu chứng của bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi là căn bệnh thường gặp, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trẻ em và người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao. Các triệu chứng viêm phổi ở người lớn thường rất giống với với các biển hiện ở trẻ nhỏ. Vậy viêm phổi triệu chứng là gì? Đâu là những biểu hiện sớm của bệnh? Trả lời câu hỏi này, các chuyên gia cho biết, để nhận biết bệnh sớm, người mắc cần lưu tâm một số biểu hiện viêm phổi đặc trưng sau:

− Sốt nhẹ, đổ mồ hôi, ớn lạnh;

− Mệt mỏi, đau nhức người;

− Ho do viêm phổi, có thể ho khan hoặc ho có đờm, chất nhầy kèm theo màu và mùi lạ;

Ho là dấu hiệu thường gặp của viêm phổi, ho có thể kèm theo đờm và chất nhầy.

− Đau tức ngực do viêm phổi

− Khó thở do viêm phổi nặng: Nhiều người thắc mắc: Ho khan, khó thở, thở khò khè có phải viêm phổi? Trả lời câu hỏi này, các chuyên gia cho biết: Khó thở, thở khò khè chỉ làm một trong những triệu chứng để nhận biết viêm phổi. Để biết chính xác mình có mắc bệnh không cần được thăm khám và làm các xét nhiệm cần thiết

− Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

Các biểu hiện này có thể khác nhau ở từng giai đoạn. Thông thường triệu chứng viêm phổi cấp tính các triệu chứng thường xảy ra đột ngột và nặng hơn sơ với giai đoạn mạn tính. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dấu hiệu chỉ là cơn sốt, nôn mửa và ho, trẻ mệt mỏi không có năng lượng, biếng ăn thường diễn ra nặng hơn so các triệu chứng của viêm phổi cấp ở người lớn. Với người cao tuổi (trên 65 tuổi), nhiệt độ cơ thể sẽ thấp hơn bình thường. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách các triệu trứng viêm phổi nặng thường diễn ra sau 2-3 tuần sau khi mắc bệnh.

Viêm phổi có lây không?

Để trả lời cho câu hỏi: Viêm phổi có lây không? thì chúng ta nên hiểu rằng nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý này là do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng gây ra các nhiễm trùng hô hấp. Vì thế bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua nhiều con đường khác nhau.

Lây trực tiếp từ người sang người thông qua tiếp xúc

Viêm phổi có thể lây nhiễm từ người này sang người khác khi vô tình hít phải các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm… Chúng thường xuất hiện trong nước bọt, đờm, hơi thở của bệnh nhân. Vì vậy, khi sống trong vùng đang có dịch bệnh hoặc có nhiều người mắc thì bạn nên có biện pháp phòng tránh, để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả những người xung quanh.

Lây gián tiếp qua các vật dụng cá nhân

Khi người bình thường sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người bệnh như chén, bát, khăn mặt… thì cũng có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, vi khuẩn, virus gây bệnh có thể sống đến vài giờ trên các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của người mắc. Nếu vô tình để miệng, mắt hay mũi chạm vào đồ vật chứa tác nhân gây bệnh thì nguy cơ bạn mắc bệnh là rất cao.

Bệnh viêm phổi có nguy hiểm không? V

iêm phổi kẽ chữa được không?

Bệnh viêm phổi hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu như được phát hiện sớm và áp dụng đúng phương pháp. Ngược lại, nếu bệnh không được xử lý kịp thời sẽ gây ra những biến chứng sau:

Biến chứng tại phổi

Viêm phổi nếu không điều trị đúng cách sẽ khiến cho tình trạng nhiễm trùng thêm trầm trọng, người mắc gặp phải vấn đề như: Khó thở, thở gấp, mạch nhanh, thậm chí suy hô hấp, sốc nhiễm trùng, xẹp thuỳ phổi, áp xe phổi,…

Biến chứng xa

Ngoài các biến chứng tại phổi kể trên, người mắc có thể gặp phải một số bệnh sau:

Viêm nội tâm mạc cấp tính: Biến chứng này thường hiếm khi xảy ra. Nếu người bệnh gặp phải tình trạng này thường có biểu hiện: Người bị rét run, lách to, mệt mỏi,..

Viêm khớp: Biến chứng này thường gặp ở người trẻ tuổi, với biểu hiện sưng, đỏ, nóng, đau ở các ổ khớp.

Viêm màng não: Đây là biến chứng hiếm gặp do viêm phổi gây ra. Khi bị bệnh, các vi khuẩn sẽ theo đường máu lan rộng sang các cơ quan trong đó có não, gây ảnh hưởng đến chức năng nhận thức của người mắc.

Các phương pháp điều trị viêm phổi

Để điều trị viêm phổi cộng đồng, trước tiên người bệnh sẽ được hỏi về các biểu hiện thường gặp và được yêu cầu làm một vài xét nghiệm như: Chụp X-quang phổi, kiểm tra chức năng phổi, xét nghiệm đờm, chụp CT scan phổi – phế quản,… Những xét nghiệm này giúp xác định chính xác tình trạng bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, những cách điều trị sẽ được đưa ra.

Việc trị bệnh sẽ cần đáp ứng được 2 yêu cầu: Điều trị đợt viêm cấp, làm giảm các triệu chứng của bệnh; điều trị dự phòng để tránh viêm phổi tái phát và tiến triển thành viêm phổi mạn tính.

Điều trị viêm phổi sớm và đúng cách giúp ngăn chặn những nguy hiểm của bệnh. 

Điều trị viêm phổi cấp

− Dùng các thuốc kháng sinh, thuốc diệt khuẩn, chống nấm để loại bỏ nguyên nhân gây nhiễm trùng tại phổi;

− Thuốc hạ sốt và giảm đau: Dùng cho trường hợp bệnh tiến triển nặng, người bệnh bị sốt cao hoặc có nhiều cơn đau tức ngực do nhiễm trùng. Với trẻ nhỏ, cần hạ sốt để tránh co giật, gây nguy hiểm cho trẻ;

− Thuốc làm giãn phế quản: Khi người bệnh bị khó thở, thở rít, thở khò khè thì dùng các thuốc làm giãn phế quản giúp việc thở dễ dàng hơn;

− Thuốc long đờm, giảm ho: Giúp việc tống các chất dịch, mủ, đờm ra khỏi phổi dễ hơn; phục hồi lại chức năng lưu thông và dự trữ khí ở phổi. Giảm ho giúp làm dịu và giảm bớt cơn đau rát do ho kéo dài gây nên.

Điều trị dự phòng cho người bị viêm phổi

Sau khi điều trị đợt viêm cấp, giảm bớt các triệu chứng, người bệnh nên áp dụng thêm các liệu pháp tự nhiên tại nhà để kiểm soát bệnh, hỗ trợ ngăn ngừa viêm phổi tái phát và giúp phục hồi nhanh chóng sức khỏe ban đầu. Những cách hỗ trợ chữa trị bệnh viêm phổi bạn có thể tham khảo là:

− Giữ cho hệ miễn dịch khỏe mạnh: Bổ sung một chế độ ăn đủ dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể sẽ giúp người bệnh nhanh khỏe lại, tăng cường sức đề kháng với các yếu tố gây bệnh;

− Giữ vệ sinh đường hô hấp: Thường xuyên vệ sinh sạch xoang mũi, miệng, cổ họng với nước muối sinh lý hoặc xông hơi để giữ cho đường thở thông thoáng; đeo khẩu trang khi ra ngoài để tránh hít phải các tác nhân gây viêm đường hô hấp;…

− Không hút thuốc lá và tránh xa những khu vực có nhiều khói thuốc;

− Rửa tay sạch với các chất sát trùng;

− Tiêm vaccin phòng ngừa cúm, viêm phổi cho cả trẻ nhỏ và người lớn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng một vài bài thuốc dân gian từ các loại thảo dược như mật ong, lá húng quế, gừng tươi, tỏi, chanh,… Những bài thuốc này đều có công dụng giúp làm giảm và kiểm soát các triệu chứng của bệnh hô hấp nói chung, bao gồm cả viêm phổi.

Bị viêm phổi nên ăn hoa quả gì?

Kiwi

Kiwi được đánh giá là một trong mười loại trái cây tốt nhất trên thế giới. Kiwi cung cấp 4% chất sắt, 15% vitamin E, 13% folate cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Bên cạnh đó, trong kiwi còn chứa nhiều khoáng chất như: Ca, Cr, Cu, Fe, Mg, K, Zn.

Vitamin C cao trong kiwi bảo vệ cơ thể chúng ta chống lại sự oxy hóa của tế bào, chống xơ vữa thành mạch. 

Ngoài ra, với hàm lượng dồi dào vitamin và khoáng chất trong Kiwi sẽ giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng của bệnh viêm phổi và phục hồi sức khỏe cho người mắc.

Cam

Cam là một loại trái cây được tiêu thụ nhiều trên thế giới bởi nó mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng cho con người. Cụ thể, một quả cam 100g có chứa 87,6g nước, 1,104microgram Carotene (đây là một loại vitamin chống oxy hóa), 30mg vitamin C, 10,9g chất tinh bột, 93mg kali, 26mg canxi, 9mg Magnesium, 0,3g chất xơ, 4,5mg natri, 7mg Chromium, 20mg phốt pho, 0,32mg sắt và 48kcal năng lượng. 

Cam là loại hoa quả giàu vitamin và khoáng chất

Trong nước cam chứa hợp chất có khả năng chống oxy hóa cao hơn gấp 6 lần so với vitamin C, đó là Hesperidin từ flavonoid, có nhiều trong các lớp vỏ xơ trắng, màng bao của múi cam và một ít trong tép, hạt cam. Vì vậy cam không chỉ có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch của người bệnh mà còn làm giảm triệu chứng ho, khó thở khi bị viêm phổi.

Đu đủ

Đu đủ là một trái cây quen thuộc vùng nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao. Cụ thể trong loại trái cây này chứa các vitamin và khoáng chất như: Vitamin A, C, B1, B2, ali, magie, canxi, sắt, kẽm. Đặc biệt, nó chứa nhiều enzyme tự nhiên, trong đó papain là loại enzyme có vai trò quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn. 

Cải thiện hiệu quả tình trạng viêm phổi nhờ thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bảo Phế Vương

Bên cạnh các biện pháp trên, để cải thiện hiệu quả tình trạng viêm phổi, nhiều chuyên gia khuyên người mắc nên sử dụng sản phẩm có tác động vào nguyên nhân “cốt lõi” gây bệnh đó là tái cấu trúc đường thở. Là một trong những sản phẩm được nhiều người ưa dùng và giới chuyên gia đánh giá cao, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bảo Phế Vương đã mang đến những tác dụng ưu việt trong việc phòng và hỗ trợ điều trị viêm phổi. Sản phẩm có thành phần:

Fibrolysin (Fibro là chất xơ, lysis là tiêu hủy, tức là tiêu hủy các tổ chức xơ hóa, chất đờm nhầy, chống tái cấu trúc phế quản, phế nang) là hỗn hợp muối kẽm gluconate và methylsulfonylmethane (MSM).

+ MSM (methylsulfonylmethane) là một hợp chất chứa lưu huỳnh tự nhiên, có tác dụng hỗ trợ đáp ứng miễn dịch, chống oxy hóa và kháng viêm. Từ đó giúp làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh viêm phổi tái phát.

Sản phẩm còn được kết hợp với các thảo dược quý (nhũ hương, bán biên liên, tạo giác, xạ đen, xạ can) có tác dụng như những kháng sinh thực vật, giúp kháng viêm, chống nhiễm khuẩn, hỗ trợ thanh phế, giảm ho. Đồng thời, sự có mặt của các yếu tố vi lượng selen và iod giúp tăng cường miễn dịch tế bào, bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân gây hại, ngăn ngừa bệnh viêm phổi tái phát.

Sản phẩm Bảo Phế Vương giúp hỗ trợ điều trị và bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp.

Sau khi sử dụng Bảo Phế Vương, nhiều người bệnh đã phản hồi về quá trình cải thiện:

Sau 2 – 4 tuần:

Các triệu chứng của viêm phổi như: Ho khan, ho có đờm, khó thở bắt đầu được cải thiện. Người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, ăn ngon, ngủ tốt, đỡ mệt mỏi hơn. 

Sau 1 – 3 tháng:

Tình trạng tăng sinh, tái cấu trúc đường thở được cải thiện đáng kể. Người bệnh không còn ho, khó thở, ăn uống tốt, sức khỏe toàn trạng được phục hồi. 

Sau 3 – 6 tháng:

Các triệu chứng của viêm phổi như ho, đờm, khò khè, khó thở, tức ngực không còn, người mắc bệnh có thể sinh hoạt, làm việc bình thường. 

Phòng ngừa viêm phổi tái phát:

Dùng hàng ngày giúp khả năng giãn nở của phổi, phế quản được tăng cường, từ đó phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm phổi tái phát. 

Liều dùng:

Trẻ em từ 1- 3 tuổi dùng 1 viên/ngày trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Trẻ từ 3- 12 tuổi dùng 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Trên 12 tuổi dùng 6 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Lưu ý đối với đối tượng trẻ em chưa uống được dạng viên, các bậc phụ huynh có thể nghiền nhỏ cho con uống.

Chia sẻ của người dùng

Viêm phổi, viêm phế quản là bệnh lý hô hấp thường gặp, để cải thiện các triệu chứng của bệnh, nhiều người đã sử dụng các sản phẩm nguồn gốc thảo dược, trong đó có Bảo Phế Vương. Tiêu biểu như:

Ông Phạm Danh Ánh, sinh năm 1964, trú tại 305B ấp Ngũ Phúc, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Nhiều người đã sử dụng sản phẩm Bảo Phế Vương và cho phản hồi qua Zalo như:

Phản hồi của người dùng khi sử dụng Bảo Phế Vương

Hỏi đáp thường gặp

Bảo Phế Vương dùng bao lâu thì bệnh thuyên giảm?

Bảo Phế Vương là sản phẩm có thành phần từ thảo dược thiên nhiên nên an toàn, không gây ra tác dụng phụ. Thông thường, sau khi sử dụng sản phẩm từ 2 – 4 tuần, người mắc đã cảm thấy giảm ho, bớt đờm. Tuy nhiên, tác dụng nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào cơ địa và chế độ sinh hoạt cũng như tuân thủ chỉ định sử dụng Bảo Phế Vương của mỗi người.

Có cần sử dụng thêm thuốc tây trong quá trình điều trị không?

Thuốc tây giúp cải thiện triệu chứng, khắc phục được những cơn ho, khó thở mà bạn gặp phải. Tuy nhiên, điểm hạn chế là nó không tác động vào nguyên nhân gây bệnh (tái cấu trúc đường thở), hơn nữa còn gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. 

Vì vậy, trong các đợt cấp, bạn nên sử dụng Bảo Phế Vương kèm thuốc tây để tăng hiệu quả điều trị, giảm nhanh các triệu chứng. Khi bệnh đã ổn định, bạn nên dùng Bảo Phế Vương duy trì để nâng cao miễn dịch, ngăn chặn quá trình xơ hóa, tái cấu trúc, phòng ngừa bệnh tái phát trở lại.

Chế độ ăn uống trong quá trình điều trị bệnh như thế nào?

Trong quá trình điều trị, người mắc không cần quá kiêng khem về các món mình yêu thích, bạn có thể tham khảo một số thực phẩm nên ăn và kiêng ăn ở bên dưới:

Một số thực phẩm nên và kiêng ăn đối với người bị viêm phổi

Bảo Phế Vương bán ở đâu?

Hiện tại, Bảo Phế Vương là sản phẩm được phân phối trên toàn quốc và có bán online. Để mua hàng, bạn có thể chọn 1 trong những cách sau:

Cách 2: Gọi điện tới tổng đài miễn cước 18006302 hoặc HOTLINE (zalo/ viber): 0916751651 - 0916767653 để được tư vấn và đặt hàng.

Cách 3: Nhắn tin tên, số điện thoại và số lượng sản phẩm muốn mua qua fanpage https://www.facebook.com/baophevuong.

Bảo Phế Vương giá bao nhiêu?

- Bảo Phế Vương chính hãng đang được bán với giá 230.000đ/hộp 30 viên. 

– Khi mua càng nhiều thì ưu đãi càng lớn, bạn sẽ được miễn phí vận chuyển đến tận nơi trên toàn quốc.

Đặc biệt, sản phẩm Bảo Phế Vương hiện đang có chương trình “Tích điểm nhận quà” sẽ giúp tiết kiệm chi phí sử dụng sản phẩm. Cụ thể như sau: Bên ngoài mỗi vỏ hộp viên nén Bảo Phế Vương đều có 1 tem tích điểm – mỗi tem tích được 1 điểm (bằng hình thức nhắn tin hoặc thao tác trực tiếp trên website - https://quatangaau.com/). Khi tích đủ 10 điểm trên hệ thống, nhà sản xuất sẽ liên hệ với bạn để xác nhận địa chỉ và gửi 1 hộp sản phẩm về tận nhà qua đường bưu điện. Với chương trình này, bạn sẽ tiết kiệm 10% chi phí khi sử dụng sản phẩm.

Tích 10 điểm để nhận ngay 1 hộp sản phẩm

Lưu ý: Việc tích 10 điểm này không bắt buộc bạn tích 1 lúc, mà có thể tích làm nhiều lần cho đến khi đủ 10 điểm sẽ được nhận quà.

Giải thưởng uy tín của Bảo Phế Vương

Ghi nhận những thành quả mà Bảo Phế Vương đã mang đến cho người sử dụng, sản phẩm đã vinh dự đạt giải thưởng “Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em”.

Bảo Phế Vương được chứng nhận đạt “Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em”

Đánh giá của chuyên gia

Dùng Bảo Phế Vương có hỗ trợ điều trị bệnh viêm phổi mạn tính được không? TS Nguyễn Thị Vân Anh phân tích:

Kim Khánh

* Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Thận Ứ Nước: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Thận ứ nước là gì? Thận ứ nước (tiếng Anh là Hydronephrosis) là 1 dạng tổn thương của thận biểu hiện ở việc thận bị giãn nở hoặc sưng to lên do nước tiểu bị ứ đọng, tắc nghẽn lại bên trong. Tình trạng này có thể xảy ra chỉ ở một bên thận hoặc ở cả hai bên, gây tổn thương cấu trúc tế bào và suy giảm chức năng thận. Các tổn thương này có thể giảm thiểu nếu giải quyết nhanh, nhưng trái lại nếu tình trạng ứ nước kéo dài đến vài tuần hoặc vài tháng thì có khả năng gây ra các triệu chứng trầm trọng hơn trở thành thận ứ nước mãn tính (hai quả thận đều bị ảnh hưởng dẫn đến suy thận). Bệnh này có thể xảy ra ở bất cứ ai, ở bất cứ độ tuổi nào.

Thận ứ nước có biến chứng gì?

Thận ứ nước có thể được chữa khỏi, tùy thuộc vào nguyên nhân. Các biến chứng bao gồm nhiễm trùng tiết niệu, huyết áp cao, suy thận và mất nước.

Những biến chứng của bệnh thận ứ nước:

Cảm thấy chướng bụng dưới, đau bụng, cơn đau bắt đầu ở hông lưng, sườn lan tới háng rất khó chịu

Buồn nôn hoặc nôn, toát mồ hôi

Khiến bệnh nhân bị đau quằn quại phải gò người lại

Ở một người bệnh còn bị tăng huyết áp hoặc giảm huyết áp gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tính mạng người bệnh

Nguyên nhân thận ứ nước là do tắc nghẽn ở bất cứ phần nào của đường tiết niệu.

Đối với trẻ em, sự tắc nghẽn thường là do bị hẹp niệu đạo (niệu đạo là ống lấy nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể), hoặc do thu hẹp lỗ niệu đạo (là các ống mang nước tiểu từ thận đến bàng quang)

Ngoài ra cũng có thể do tác động ngoại thể từ thói quen ăn uống, sinh hoạt không tốt, không lành mạnh như uống nhiều rượu bia, ngủ nghỉ không đủ giấc hoặc lạm dụng thuốc bổ thận quá đà.

Sỏi thận được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ứ nước ở thận là bởi: Sỏi thận gây tắc nghẽn niệu quản. Nếu là sỏi nhỏ thì nó di chuyển từ thận xuống bàng quang dễ dàng, nhưng nếu sỏi quá to sẽ gây tắc nghẽn niệu quản khiến nước tiểu ứ lại ở chỗ tắc, trong khi đó thận vẫn tiếp tục lọc ra nước tiểu mà niệu quản bị tắc, không thông xuống được bàng quang nên thận bị ứ nước, phình to.

Mặt khác, nếu niệu đạo hẹp do viêm nhiễm, niệu quản bị hẹp do vết mổ lấy sỏi thận trước đó thì cũng có thể gây tắc nghẽn làm thận ứ nước. Ung thư bàng quang, sỏi bàng quang, co cổ bàng quang bất thường cũng gây tắc nghẽn lối nước tiểu từ quàng quang đến niệu đạo, kết quả là nước tiểu ứ đọng lại từ bàng quang, khiến thận bị ứ nước.

Nếu ở bên ngoài đường tiết niệu người bệnh có các khối u chèn ép niệu quản thì cũng có khả năng ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu. Do đó các bệnh như ung thư cổ tử cung ung thư tuyến tiền liệt, sa tử cung, đa xơ cứng, phụ nữ mang thai, rối loạn chức năng bàng quang do u não…đều có thể là nguyên nhân gây ứ nước ở thận.

Thận ứ nước có triệu chứng gì?

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà người bị ứ nước ở thận sẽ có những triệu chứng khác nhau:

Người bị bệnh sỏi thận có thể sẽ có máu trong nước tiểu, đau nặng bên hông lưng, sườn lưng lan tới háng.

Người bị ung thư tuyến tiền liệt sẽ gặp vấn đề về tiểu tiện: tiểu tiện nhiều vào ban đêm và tiểu rắt.

Người bị ung thư đại tràng có thể thấy máu trong phân (đại tiện ra máu) hoặc thay đổi trong nhu động ruột.

Triệu chứng theo mức độ bệnh

Nếu thận bị ứ nước cấp tính, triệu chứng thường là đau bụng do sỏi thận di chuyển xuống niệu quản cọ xát gây đau, hoặc sỏi mắc kẹt tại chỗ hẹp niệu quản gây đau. Người bệnh sẽ thấy đau khởi phát ở phía bên sườn lan tới háng, kèm theo nôn, buồn nôn và vã mồ hôi. Cơn đau diễn ra mạnh, đau từng cơn khiến cho bệnh nhân quằn quại hoặc cuộn người lại vì đau đớn, khi đi tiểu nước tiểu rơi thành từng giọt (không rơi thành dòng) hoặc tiểu ra máu.

Trong trường hợp thận ứ nước mạn tính, thận bị giãn to dần trong thời gian dài và có thể không có triệu chứng gì đặc biệt. Nếu có các khối u ở xương chậu hoặc bàng quang gây chèn ép có thể phát triển âm thầm, bệnh nhân có thể có các triệu chứng điển hình của suy thận như mệt mỏi kiệt sức, buồn nôn và nôn, do rối loạn các chất điện giải natri, canxi, kali bệnh nhân còn bị rối loạn nhịp tim, co thắt cơ bắp.

Thận ứ nước có thể xảy ra ở bất cứ ai, ở bất cứ độ tuổi nào, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận ứ nước bao gồm:

Giới tính: nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nữ giới

Những người đang mắc bệnh sỏi thận, ung thư tử cung, phì đại tuyến tiền liệt,…

Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung hoặc những người đang mang thai có nguy cơ cao mắc bệnh thận ứ nước.

Thận ứ nước có thể phòng tránh được bằng cách điều trị cẩn thận các bệnh là nguyên nhân gây ứ nước thận. Ví dụ những người bị sỏi thận có thể loại bỏ sỏi dần dần bằng cách uống nhiều nước hàng ngày, các loại nước sắc thuốc Nam có tác dụng lành tính, làm tan sỏi như nước râu ngô, bông mã đề, kim tiền thảo, cỏ xước, xích đồng…

Bên cạnh đó, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu như: sinh hoạt tình dục chung thủy, an toàn, không quan hệ tình dục với gái mại dâm; vệ sinh trước và sau quan hệ tình dục; tránh ngâm mình tắm rửa trong nước ao hồ bị ô nhiễm; phụ nữ chú ý vệ sinh cá nhân đúng cách: lau rửa vùng kín từ trước ra sau, không lau rửa từ sau về trước… để tránh nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng dẫn đến hẹp đường tiết niệu và gây ứ nước ở thận.

Đối với những người đã mắc bệnh, để hạn chế diễn tiến phức tạp của bệnh, người bệnh có thể thực hiện việc chữa trị nghiêm túc như sau:

Tái khám đúng hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe.

Nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc trong toa được kê.

Thận ứ nước không là một bệnh mà là kết quả tổng hợp của nhiều loại bệnh khác nhau, do đó bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh tình trạng thận bị mất chức năng nhanh chóng.

Để chẩn đoán, các bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm nước tiểu để phát hiện máu, vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hay tế bào ung thư. Sử dụng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) để xem thận có bị ứ nước, phát hiện thấy sỏi hay không.

Các cấp độ của thận ứ nước

Là cấp độ nhẹ nhất trong tất cả các giai đoạn, do mới ở cấp độ sơ khai nên chưa cần phải uống thuốc hay phẫu thuật mà chỉ cần theo dõi, siêu âm 3 tháng/ lần. Qua việc theo dõi các bác sĩ sẽ đánh giá chức năng của thận, phân tích nước tiểu và biểu hiện của bệnh để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Dấu hiệu thận ứ nước đã thể hiện rõ rệt: cầu thận sưng giãn lên tới 10-15mm. Người bệnh phải gánh chịu cơn đau mạn sườn và hông cả ngày, kèm theo đó là tình trạng đi tiểu liên tục (lượng nước tiểu nhiều gấp 1,5 – 2 lần so với bình thường).

Bệnh thận ứ nước cấp độ 3: là giai đoạn bệnh trở nặng, độ giãn của cầu thận vượt quá 15mm. Bể thận và đài thận bị giãn nở thành 1 nang lớn, trên ảnh chụp CT rất khó để phân biệt được bể thận với đài thận. Bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi do cơ thể bị tích nước nghiêm trọng, cần có sự can thiệp điều trị tình trạng ứ nước gấp để tránh biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.

Bệnh thận ứ nước cấp độ 4: là giai đoạn nặng nhất của bệnh khi thận bị tổn thương tới 75-90%. Người bệnh thường xuyên phải chịu những triệu chứng như tay chân, mặt mũi sưng phù, tiểu tiện ra máu, đây là dấu hiệu cần phải phẫu thuật gấp.

​​​Việc điều trị bệnh tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Mục đích của việc điều trị là làm thông lại dòng chảy tự do của nước tiểu từ thận xuống bàng quang và ra ngoài, giảm sưng và giảm áp lực để ngăn chặn suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân cần được giảm thiểu đau đớn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường tiểu..

Một số cách điều trị bệnh hiệu quả:

Điều trị bằng thuốc nam các loại thuốc Nam lành tính như râu ngô, bông mã đề, kim tiền thảo, cỏ xước, xích đồng…có tác dụng khơi thông dòng chảy của nước tiểu từ thận xuống bàng quang và ra ngoài, làm giảm sưng, giảm áp lực, phòng ngừa bệnh suy thận và phục hồi chức năng của thận.

Điều trị bằng thuốc tây: việc điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa sự nhiễm trùng và hạn chế bệnh trở nặng.

Điều trị bằng tia laser: đối với sỏi thận, các sóng xung kích sẽ được bắn vào viên sỏi, làm sỏi vỡ ra nhiều mảnh nhỏ để có thể đi qua đường tiết niệu. Phương pháp này tuy ít đau đớn hơn so với phẫu thuật nhưng sẽ phải điều trị nhiều lần.

Điều trị bằng steroid: steroid là loại thuốc có công dụng ngăn ngừa, hạn chế axit uric một loại chất gây ung thư có trong sỏi. Tùy từng trường hợp giai đoạn phát triển của bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân liệu trình điều trị bằng steroid phù hợp.

Đặt ống thông bàng quang: là phương pháp chỉ dùng cho những người có đường tiết niệu quá hẹp. Nếu bệnh nhân bí tiểu và bàng quang mở rộng như là một nguyên nhân gây ứ nước, bác sĩ có thể đặt ống thông bàng quang để tháo nước tiểu tạm thời, giảm căng thận và giảm đau cho bệnh nhân, từ đó có thời gian điều trị bằng các phương pháp triệt để hơn như sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật.

Phẫu thuật: Nếu ở thận ứ nước đã ở giai đoạn 3 hoặc 4, thận phình to gây đau đớn thì bệnh nhân cần cân nhắc liệu pháp phẫu thuật để cắt bỏ, lấy sỏi niệu quản, loại bỏ các khối u gây tắc nghẽn niệu quản.

Triệu Chứng Gan Nhiễm Mỡ Và Những Điều Bạn Cần Biết / 2023

Nguyên nhân gan nhiễm mỡ

Để biết được triệu chứng gan nhiễm mỡ là gì thì trước tiên chúng ta cần tìm hiểu lý do tại sao và nguyên nhân do đâu để dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ ở người bệnh, những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này đó là:

Gan nhiễm mỡ thứ phát – tình trạng này chủ yếu đến với những người có thói quen uống quá nhiều các chất kích thích như rượu, bia khiến cho gan bị tổn thương nghiêm trọng bởi cồn. Lượng bia và rượu từ 40 gam cồn mỗi ngày đối với các đấng mày râu và 20 gam cồn mỗi ngày đối với phụ nữ chính là nguyên nhân dẫn đến những tổn thương về gan. Để biết làm sao để tính được lượng cồn đó thì các bạn có thể tính một lon bia là 17,5 gam cồn từ đó xác định lượng cồn mà mình sử dụng mỗi ngày.

Gan nhiễm mỡ nguyên phát – không do rượu: Bên cạnh nguyên nhân chủ yếu đến từ bia rượu thì một số nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ đó là thừa cân, béo phì hoặc mỡ trong máu tăng hoặc lượng đường trong máu tăng.

Tính di truyền: Bên cạnh những tác động bên ngoài thì tình trạng gan nhiễm mỡ cũng có tính di truyền. Vậy nên, nếu trong gia đình bạn đã có người bị gan nhiễm mỡ thì bạn cũng cần thường xuyên theo dõi để phát hiện sớm và được điều trị kịp thời bởi thông thường, những người mà trong gia đình có người bệnh gan nhiễm mỡ thì nguy cơ cũng mắc phải bệnh lý này của họ sẽ cao gấp 13 lần so với những người bình thường.

Triệu chứng gan nhiễm mỡ

Triệu chứng gan nhiễm mỡ thường khá khó để phát hiện. Bởi vậy nên thông thường người bệnh sẽ rất ít khi biết được mình mắc phải gan nhiễm mỡ cho đến khi được làm các xét nghiệm máu, sinh thiết gan hoặc có thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, trường hợp gan nhiễm mỡ dần tiến triển thành tình trạng xơ gan thì một số triệu chứng gan nhiễm mỡ mà bạn có thể nhận biết đó là mệt mỏi, cơ thể suy nhược.

Ngoài ra, bạn cũng có thể căn cứ vào một số biểu hiện sau để xác định triệu chứng gan nhiễm mỡ như sau:

– Cơ thể luôn thấy đói và có cảm giác thèm ăn đồ ngọt: Đây là triệu chứng gan nhiễm mỡ đầu tiên mà bạn có thể xác định. Đặc biệt, khi bạn bắt đầu thèm và liên tục sử dụng các thực phẩm giàu tinh bột và đường trong một thời gian dài, thì lúc này cơ thể sẽ bắt đầu tích tụ một lượng mỡ nhất định trong gan và khiến cho gan của bạn bị tổn thương và gây ra tình trạng suy giảm sức khỏe vô cùng nghiêm trọng.

– Ngoài thèm ăn thì béo bụng cũng là một dấu hiệu mà bạn nhất định không thể bỏ qua, đặc biệt là dân văn phòng . Tình trạng thừa cân, béo phì và đặc biệt là béo bụng sẽ là dấu hiệu cho thấy nguy cơ cao bạn đã bị mắc phải tình trạng gan nhiễm mỡ, cũng là nguy cơ khiến cho các bệnh lý như tiểu đường hay huyết áp cao, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ có chiều hướng tăng cao.

– Những người bị tiểu đường: Nếu bạn bị tiểu đường thì nên chú ý đi thăm khám và kiểm tra thường xuyên để xem liệu mình có bị gan nhiễm mỡ hay không bởi những bệnh nhân tiểu đường là đối tượng có nguy cơ cao nhất mắc phải bệnh lý gan nhiễm mỡ dù cho không xuất hiện bất cứ dấu hiệu bệnh lý nào.

– Những người có huyết áp cao: Huyết áp cao chính là một trong những triệu chứng gan nhiễm mỡ khá phổ biến bởi theo nghiên cứu của các nhà khoa học và chuyên gia y khoa thì những người bị gan nhiễm mỡ sẽ có nguy cơ mắc phải tình trạng huyết áp cao gấp 3 lần so với những người bình thường.

– Có triệu chứng đau bụng ở phía trên bên phải: đây cũng là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn có nguy cơ cao mắc phải gan nhiễm mỡ. Bởi khi bị đau bụng phía trên bên phải là khi dịch bắt đầu tích tụ trong bụng gây ra tình trạng nhiễm trùng, sau đó bạn sẽ bắt đầu có cảm giác chán ăn và mất dần khẩu vị

– Cảm thấy mệt mỏi và cơ thể suy nhược: Những người bị gan nhiễm mỡ thường rất khó phát hiện sớm bởi triệu chứng gan nhiễm mỡ không rõ ràng . Tuy nhiên, khi tình trạng gan nhiễm mỡ đã tiến triển sang giai đoạn xơ gan thì sẽ khiến bạn có cảm giác mệt mỏi và cơ thể suy nhược bất thường.

Nguồn: https://vienmomau-ntp.com/

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ứ Mật – Những Điều Cần Biết Về Bệnh, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!