Đề Xuất 1/2023 # Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe # Top 9 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vai trò của Canxi và Vitamin D rất cần cho xương chắc khỏe

03-02-2010

Loãng xương làm cho xương yếu và dễ gãy hơn. Ai cũng có thể bị loãng xương, nhưng thường thì phụ nữ dễ bị loãng xương hơn. Khoảng phân nửa phụ nữ trên 50 và một phần tư đàn ông trên 50 bị gãy xương là do loãng xương.

Các yếu tố nguy cơ gây loãng xương bao gồm:

– Lớn tuổi; Ốm và nhỏ người; Có tiền sử gia đình bị loãng xương; Do dùng thuốc; thường gặp ở Phụ nữ da trắng hay phụ nữ Châu Á; Bị thiếu xương (nghĩa là khối xương thấp)

Loãng xương là một bệnh lý thầm lặng và thông thường bạn chỉ biết bạn bị loãng xương khi bạn bị gãy xương. Xét nghiệm đo mật độ xương là cách tốt nhất để kiểm tra tình trạng xương. Để giữ xương được chắc, hãy ăn nhiều canxi và vitamin D, tập thể dục và không hút thuốc. Nếu cần có thể dùng thêm thuốc.

Canxi và Vitamin D: quan trọng suốt đời

Thực phẩm chúng ta ăn chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất, và các chất dinh dưỡng khác giúp cơ thể chúng ta khoẻ mạnh. Đặc biệt 2 loại chất dinh dưỡng, canxi và vitamin D, rất cần cho xương chắc khoẻ .

A. Vai trò của Canxi

Lượng Canxi cần dùng theo khuyến cáo

Tuổi

Lượng canxi (mg)

Sơ sinh

< 6 tháng tuổi

210

6 tháng tuổi đến 1 tuổi

270

Trẻ em/ thiếu niên

1 đến 3 tuổi

500

4 đến 8 tuổi

800

9 đến 18 tuổi

1,300

Người lớn (nam và nữ)

19 đến 50 tuổi

1,000

trên 50 tuổi

1,200

Mang thai và cho con bú

18 tuổi hay trẻ hơn

1,300

19 đến 50 tuổi

1,000

Một số thực phẩm giàu canxi không chất béo:

Thực phẩm

Calcium (mg)

Sữa, không béo, 1 ly

302

Yaourt, 1 ly

300

Đậu nành, 1 ly

261

Một số thực phẩm giàu canxi không chất béo

Thiếu Canxi là nguyên nhân loãng xương: Mặc dù chế độ ăn cân bằng có bổ sung canxi, nhưng nhiều đạm và muối lại là nguyên nhân làm tăng bài tiết canxi qua nước tiểu. Nên tránh ăn quá nhiều đạm và muối đặc biệt đối với những người ăn ít canxi

Thuốc bổ Canxi: Nếu không ăn đủ canxi trong chế độ ăn, cần bổ sung thêm canxi. Lượng canxi bổ sung tùy thuộc vào lượng canxi hấp thu được từ thức ăn. Có nhiều loại muối canxi để uống, thường là canxi carbonate và canxi citrate. Tất cả các dạng canxi đều được hấp thu như nhau khi dùng chung với thức ăn trừ khi người bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa. Thuốc bổ sung canxi được hấp thu tốt hơn ở liều nhỏ (<=500mg) nhiều lần trong ngày. Ở nhiều người thuổc bổ sung canxi được hấp thu tốt hơn khi dùng với thức ăn

B. Vai trò của Vitamin D

– Cơ thể cần vitamin D để hấp thu canxi. Thiếu vitamin D sẽ không thể tạo đủ hormone calcitriol (dạng vitamin D có hoạt tính), dẫn đến không hấp thu đủ canxi từ thức ăn. Trong trường hợp này, cơ thể sẽ lấy canxi từ nơi dự trữ là xương, điều này làm cho xương bị yếu đi và ngăn chặn việc tạo xương mới.

– Con người có 3 cách thu nhận vitamin D: qua da, từ thức ăn và từ thuốc. Vitamin D được hình thành một cách tự nhiên bởi cơ thể sau khi phơi nắng. Phơi nắng trực tiếp 15 phút vài lần trong tuần là đủ để tạo được lượng vitamin D cần thiết. Các chuyên gia khuyến cáo dùng mỗi ngày 400 – 600 IU vitamin D, từ thuốc hay thực phẩm giàu vitamin D như lòng đỏ trứng, cá biển, gan và sữa bổ sung vitamin D. Không nên dùng quá 2000 IU mỗi ngày. Tuy nhiên, đôi khi bác sĩ kê toa liều cao cho những bệnh nhân thiếu hụt vitamin D.

– Hãy nhớ rằng, một chế độ ăn giàu canxi và vitamin D chỉ là một phần của chương trình điều trị hay ngăn ngừa loãng xương. Cũng giống như tập thể dục, hấp thu đủ lượng canxi là một chiến lược giúp xương chắc khoẻ ở bất kỳ tuổi nào. Nhưng những chiến lược này có thể không đủ để chặn lại mất xương do lối sống, do dùng thuốc hay do mãn kinh. Bác sĩ của bạn có thể sẽ quyết định có cần phải điều trị loãng xương cùng với chế độ ăn và tập thể dục hay không.

BS. NGUYỄN THỊ HOÀI THI

Chuyên khoa Cơ Xương Khớp – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Vai Trò Của Sinh Thiết Tủy Xương

Sinh thiết tủy xương hay còn gọi là sinh thiết tủy sống là xét nghiệm được chỉ định nếu kết quả xét nghiệm máu của bệnh nhân cho thấy hàm lượng tiểu cầu, bạch cầu và hồng cầu trong cơ thể có sự thay đổi bất thường, có thể là quá cao hoặc quá thấp. Sinh thiết tủy xương được thực hiện tại vị trí xương hông. Chính nhờ vào sinh thiết tủy mà sẽ giải thích được nguyên nhân của những bất thường kể trên, bao gồm:

Thiếu máu do số lượng hồng cầu thấp

Bệnh lý về tủy xương như xơ hóa tủy nguyên phát, rối loạn sinh tủy

Ung thư tủy xương hay ung thư máu

Ung thư di căn từ vùng khác vào tủy xương

Bệnh Hemochromatosis là rối loạn di truyền do hấp thụ quá nhiều sắt từ thức ăn

Nhiễm trùng, sốt chưa rõ nguyên nhân.

Ngoài mục đích tìm ra những nguyên nhân bệnh lý kể trên, sinh thiết tủy xương còn được thực hiện để:

Xác định giai đoạn bệnh ung thư

Kiểm soát nồng độ sắt cũng như quá trình trao đổi chất của cơ thể chúng ta

Theo dõi, kiểm soát những đáp ứng trong quá trình điều trị bệnh

Vì sinh thiết tủy xương là một thủ thuật có xâm lấn nên cũng có thể để lại những rủi ro và biến chứng nhất định, bao gồm:

Chảy máu nhiều, nhất là với những đối tượng bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp

Nhiễm trùng, nhất là với những bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu

Cảm giác khó chịu và đau ở vị trí sinh thiết

Bệnh nhân có thể bị dị ứng với những loại thuốc mê

Những biến chứng về an thần như nhịp tim

2. Quy trình sinh thiết tủy xương

2.1 Chuẩn bị trước khi thực hiện thủ thuật sinh thiết tủy xương

Thường thì bệnh nhân trước khi được thực hiện thủ thuật sinh thiết tủy xương không cần chuẩn bị nhiều, tuy nhiên cũng cần có những lưu ý nhỏ như sau:

Thông báo cho bác sĩ thực hiện những loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà bản thân hiện đang sử dụng

Khai báo về tiền sử bệnh sử bản thân, nhất là tiền sử rối loạn chảy máu

Thông báo với bác sĩ về dị ứng, nhạy cảm của cơ thể đối với băng gạc, thuốc mê và những hóa chất

Thông báo cho bác sĩ về khả năng đang và sẽ mang thai nếu bệnh nhân là phụ nữ

Báo cho bác sĩ về những mong muốn hay nhu cầu sử dụng các loại thuốc giảm bớt sự lo âu căng thẳng của bản thân về việc thực hiện sinh thiết tủy xương

Nghỉ ngơi đầy đủ vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật

Tuân theo những hướng dẫn và dặn dò của bác sĩ trước khi thực hiện sinh thiết tủy

Bệnh nhân có thể được chỉ định cho dùng thuốc an thần kết hợp gây tê tại chỗ.

2.2 Quy trình sinh thiết tủy xương

Quy trình sinh thiết tủy xương bao gồm những bước như sau:

Trước khi sinh thiết tủy, bệnh nhân cần được kiểm tra nhịp tim và đo huyết áp. Vì thủ thuật này có thể gây đau nên bác sĩ sẽ bôi thuốc gây tê tại chỗ lên vùng da cần sinh thiết. Nếu người bệnh cảm thấy lo lắng sẽ được tiêm thuốc mê qua đường tĩnh mạch, gây mê có thể hoàn toàn hay một phần trong quá trình thực hiện sinh thiết tủy xương

Bác sĩ tiến hành rạch một đường nhỏ và sử dụng kim đặc biệt đi qua lớp da rồi đến lớp xương và sau đó dùng một loại kim đặc biệt đồng thời xoay kim để thực hiện quá trình rút một mẫu mô xương và tủy. Mẫu sinh thiết tủy xương được lấy từ đỉnh chóp mào chậu sau hoặc có thể ở trước hông. Khi tiến hành giai đoạn này, bệnh sẽ có thể sẽ có cảm giác đau âm ĩ khi kim tiến đến vùng xương. Sau khi lấy được mẫu, bác sĩ sẽ rút kim ra ngoài đồng thời ấn nhẹ lên vùng đã lấy mẫu mô để cầm máu

Bác sĩ sát khuẩn vùng đã đâm kim bằng cồn và băng vết thương lại bằng băng gạc vô khuẩn.

2.3 Những lưu ý sau khi thực hiện sinh thiết tủy xương

Những lưu ý sau khi quy trình sinh thiết tủy xương được thực hiện bao gồm:

Nếu trong trường hợp gây tê tại chỗ, bệnh nhân được nằm ngửa trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút và ấn nhẹ lên vùng thực hiện thủ thuật sinh thiết tủy. Sau đó, bệnh nhân có thể ra về và hoạt động trở lại bình thường

Nếu bệnh nhân có gây mê tĩnh mạch, bệnh nhân sẽ được đưa đến khu vực hồi tỉnh và nghỉ ngơi trong vòng 24 giờ

Nếu bệnh nhân có cảm giác đau trong 1 tuần hoặc thậm chí lâu hơn thì có thể báo cho bác sĩ để có chỉ định sử dụng thuốc giảm đau

Băng vị trí thực hiện sinh thiết tủy và giữ vết thương khô trong vòng 24 giờ. Không tắm vòi và ngâm mình trong bồn nước hay bơi lội, đặc biệt không tắm nước nóng

Khi có những dấu hiệu bất thường như chảy máu thấm qua băng, sốt kéo dài, đau, sưng tại vị trí đâm kim, chảy dịch bất thường thì cần liên hệ với bác sĩ để có những xử lý kịp thời.

3. Kết luận

Sinh thiết tủy xương là loại xét nghiệm có thể mất rất nhiều thời gian để cho ra kết quả. Loại xét nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra xem tủy xương có hoạt động tốt không, và cũng chỉ ra những loại bệnh lý như ung thư, bệnh về hệ tạo máu, bệnh tủy xương. Bác sĩ sẽ sử dụng kết quả của sinh thiết tủy để đưa ra những chẩn đoán, điều trị cũng như theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Mối Liên Hệ Giữa Vitamin D, Canxi Và Phát Triển Chiều Cao

Mối liên hệ giữa Vitamin D, Canxi và phát triển Chiều cao

Khi nói đến việc tăng trưởng chiều cao, trong khi các yếu tố di truyền quy định “chiều cao tiềm năng” của bạn, dinh dưỡng lại là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định bạn có đạt được mức chiều cao tối đa đó không.

Do đó, mẹo đầu tiên và quan trọng nhất để tăng chiều cao trong giai đoạn dậy thì là khuyến khích các hormone tăng trưởng của bạn sản xuất và làm việc hết công suất, nhờ ăn một chế độ ăn uống cân bằng với đúng loại vitamin và khoáng chất để tăng cường sự hình thành, phát triển của xương. Trong số đó, canxi và vitamin D là hai chất quan trọng giúp hình thành, phát triển và đảm bảo sức khỏe của xương, nhất là trong thời kỳ tăng trưởng của con người.

Canxi

Canxi là một khoáng chất cần thiết đối với đời sống của các loài sinh vật nói chung và với con người nói riêng. Không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xương, canxi còn giúp duy trì hoạt động của các cơ bắp, kích thích máu lưu thông và phát tín hiệu cho các tế bào thần kinh đồng thời điều tiết các hormone trong cơ thể.

Khoảng 99% canxi trong cơ thể chúng ta nằm trong xương và răng của chúng ta. Một lượng nhỏ canxi còn lại phân bố trong các mô mềm, máu, gan và tim. Trong số đó thì một nửa số canxi trong máu tồn tại dưới dạng ion hòa tan Ca 2+, 40% số canxi trong máu gắn với các protein và 7-10% canxi trong máu tồn tại dưới dạng phức hợp ion như canxi citrate, canxi phosphate. Tuy rằng chỉ có một lượng nhỏ canxi nằm ngoài tế bào nhưng chúng cũng có một vai trò sống còn với cơ thể.

Mỗi ngày chúng ta mất canxi qua da, móng, tóc, mồ hôi, nước tiểu và phân, nhưng cơ thể chúng ta không thể tự sản xuất canxi mới. Đó là lý do tại sao việc nạp canxi từ thực phẩm chúng ta ăn là điều rất quan trọng. Khi chúng ta không có đủ canxi cho các nhu cầu của cơ thể, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương để ưu tiên cho các hoạt động quan trọng.

Canxi từ thực phẩm là nguồn canxi tốt nhất. Sữa và các chế phẩm từ sữa, sữa chua và phô mai đều có hàm lượng canxi cao, dễ hấp thu. Một số loại rau xanh và các thực phẩm khác như tôm, cua, cá cũng có chứa canxi nhưng với một lượng nhỏ hơn.

Bên cạnh đó, hiện nay, các nhà sản xuất thường bổ sung canxi vào các sản phẩm nước trái cây, sữa đậu nành, ngũ cốc, snack, bánh mì và nước đóng chai.

Nhiều sản phẩm dược, thuốc dạng siro, viên chứa can xi, vitamin D hoặc phối hợp các vi chất khác được sản xuất để bổ sung hàng ngày. Khi sử dụng cần chú ý tới hàm lượng trong thuốc để tránh gây tác hại của sử dụng quá liều.

Vitamin D

Vitamin D đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi và kích thích bài tiết hormone chuyển hóa xương. Vitamin D có thể được tổng hợp một phần qua da của chính cơ thể chúng ta khi được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Lượng vitamin D được tổng hợp qua da phụ thuộc vào thời gian trong ngày, mùa, vĩ độ, sắc tố da và các yếu tố khác. Tùy thuộc vào nơi sinh sống, lượng sản xuất vitamin D có thể giảm hoặc hoàn toàn không sản xuất, đặc biệt trong mùa đông.

Thời gian tắm nắng tốt nhất ở Việt Nam vào khoảng 7-8 giờ sáng hoặc 4-5 giờ chiều, khi ánh nắng đã dịu xuống; mỗi lần khoảng 30 phút, tuần khoảng 2-3 lần. Khi tắm nắng phải bộc lộ toàn bộ cơ thể được tiếp xúc với ánh nắng, trừ một số bộ phận tế nhị.

Vitamin D tự nhiên có sẵn trong một số thực phẩm, bao gồm các loại cá như cá thu, cá hồi và cá ngừ, gan động vật, lòng đỏ trứng. Vitamin D cũng được các nhà sản xuất thêm vào sữa và một số các sản phẩm khác như nước cam, sữa đậu nành và ngũ cốc, tương tự canxi.

Nhu cầu khuyến nghị vitamin D/ngày:

Trẻ 0-12 tháng tuổi: 400 IU (10mcg)

1-13 tuổi: 600 IU ( 15mcg)

14-50 tuổi: 600 IU (15mcg)

Trên 50 tuổi tuổi: 800 IU (20mcg)

Nếu không nhận được đủ vitamin D từ ánh sáng mặt trời và thực phẩm, bạn có thể bổ sung vitamin D thông qua các sản phẩm bổ sung có chứa vitamin D. Hai dạng vitamin D có lợi cho sức khỏe của xương thường có mặt trong các sản phẩm bổ sung là vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol).

Trẻ mới sinh ra, đặc biệt trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, có thể bị thiếu vitamin D từ những tuần đầu tiên với biểu hiện thóp rộng, xương sọ mềm, quấy khóc, kích thích…, cần được khám bác sỹ và bổ sung vitamin D sớm để tránh biến chứng.

Canxi – vitamin D và chiều cao

Cần đặc biệt nhấn mạnh lại rằng, cơ thể bạn cần vitamin D để hấp thụ canxi, và vitamin D cùng với canxi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành, xây dựng, phát triển và bảo vệ xương từ đó giúp bạn phát triển chiều cao.

Do đó, để cải thiện chiều cao, bạn cần bắt đầu bằng việc đảm bảo sức khỏe của xương bằng cách bổ sung bộ đôi vitamin D – canxi cho cơ thể. Và cách tốt nhất để bổ sung bộ đôi này là thông qua con đường tự nhiên: tắm nắng và thực phẩm, đặc biệt là sữa và các sản phẩm từ sữa được làm giàu canxi và vitamin D bên cạnh các chất dinh dưỡng khác.

Tuy nhiên để phát triển chiều cao tối ưu, ngoài việc cung cấp đủ canxi và vitamin D trong khẩu phần, các chất dinh dưỡng khác như chất đạm, vitamin, khoáng khác cũng cần được cung cấp đầy đủ, mặt khác tập luyện thể dục và hoạt động thể lực hợp lý cũng là yếu tố rất quan trọng giúp xương phát triển đạt mức tối ưu.

Ngộ độc vitamin D liều cao

Tuy vitamin D có tác dụng quan trọng như trên, nhưng quá liều có thể gây ngộ độc và thậm chí gây tử vong. Là vitamin hòa tan trong chất béo, nên khi thừa không được bài tiết ra nước tiểu mà bị tích tụ trong cá mô mỡ và phủ tạng, gây nên các dấu hiệu ngộ độc.

Xét nghiệm máu có thể cho biết mức thiếu hoặc đủ vitamin D:

Mức bình thường: 20-30ng/ml

Hơi cao: 60-150 ng/ml

Từ mức 150ng/ml là các dấu hiệu của ngộ độc biểu hiện rõ như đau đầu, rụng tóc, mệt mỏi, kích thích thần kinh.

Ngưỡng cao nhất, an toàn cho phép sử dụng vitamin D là 4.000IU/ngày. Một số báo cáo cho thấy sử dụng liều cao gấp 10-25 lần với liều này, trong thời gian vài tháng, các dấu hiệu ngộ độc xuất hiện.

Đa số ngộ độc vitamin D là lành tính, ngưng bổ sung các dấu hiệu sẽ hết dần. Tuy nhiên một số trường hợp bị biến chứng suy thận, hoặc có dấu hiệu bị canxi lắng đọng nhiều ở mạch máu.

Thông tin thêm trong bài viết: 11 sự thật về chiều cao của bạn

Vitamin D2 Khác Vitamin D3 Như Thế Nào?

Vitamin D, Vitamin D2, Vitamin D3? Vitamin D2 khác Vitamin D3 như thế nào? Cơ thể chúng ta cần loại Vitamin D nào?

1. Vitamin D2 và Vitamin D3 khác nhau về thành phần hoá học

Chúng ta cùng quay lại lớp hóa học! Thực tế, có một số loại vitamin D khác nhau, hai trong số đó được tìm thấy trong các loại chất bổ sung: vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol). Nhưng hai dạng vitamin D này khác gì nhau và loại nào là tốt nhất?

2. Vitamin D3 có ở đâu?

Vitamin D₃ (cholecalciferol) là dạng vitamin D được cơ thể chúng ta tự nhiên tạo ra sau khi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Các chất bổ sung vitamin và thực phẩm có thể chứa Vitamin D3. Chẳng hạn như sữa tăng cường Vitamin D, cá béo, dầu gan cá và lòng đỏ trứng. Tuy nhiên, cơ thể chỉ có thể thực sự sử dụng vitamin D3 cho đến khi nó được gan và thận thay đổi thành một dạng vitamin D hoạt động.

Vì vitamin D3 được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể con người, nó thường là loại vitamin D được ưu tiên bổ sung. Các sản phẩm của , Mommy’s Bliss chứa loại vitamin D, loại Vitamin D3 này, được lấy từ lanolin có nguồn gốc từ len cừu.

3. Vitamin D2 có ở đâu?

Vitamin D₂ (ergocalciferol) cũng có thể được tìm thấy trong các chất bổ sung và đến từ các nguồn thực vật và / hoặc nấm được chiếu xạ. Có một số tranh cãi về việc nên sử dụng vitamin D₂ như một chất bổ sung. Vì nó không phải là dạng vitamin D tự nhiên do cơ thể tạo ra. Bằng chứng cũng cho thấy cơ thể chúng ta có thể lưu trữ vitamin D3 tốt hơn vitamin D2 và vitamin D3. Làm tăng nồng độ vitamin D trong máu nhanh hơn. Tương tự như vitamin D3, vitamin D2 vẫn cần kích hoạt bởi gan và thận. Một chất bổ sung có sẵn có chứa vitamin D2 (ergocalciferol) là Vegan Ddrops®.

4. Còn loại Vitamin D nào không?

Có một dạng thứ ba của vitamin D, 25-hydroxyvitamin D hoặc 25 (OH) D (calcidiol), được sản xuất tự nhiên trong gan. Đây là dạng vitamin D dồi dào nhất được tìm thấy trong máu. Và là dạng được đo trong các xét nghiệm máu để xác định mức độ vitamin D trong cơ thể người. Hình thức này thực sự vẫn chưa hoạt động trong cơ thể, nhưng nó là một chất chuyển hóa báo hiệu sự hiện diện của vitamin D trong cơ thể.

1,25-hydroxy vitamin D (1,25 (OH) 2D) là dạng hoạt động của vitamin D trong cơ thể. Nó được tạo ra bởi thận từ Vitamin D 25 (OH) trong máu. Khi vitamin D hoạt động liên kết với thụ thể vitamin D (VDR). Nó hoạt động như một công tắc bật một số hoạt động di truyền. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra hơn 200 gen mục tiêu cho vitamin D hoạt động trong hầu hết các cơ quan của cơ thể.

Theo khuyến cáo của các tổ chức ý tế thế giới, nên bổ sung Vitamin D3 cho trẻ sơ sinh mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu Vitamin D cho trẻ.

Trẻ dưới 1 tuổi cần bổ sung Vitamin D3 từ ngay những ngày đầu sau sinh với lượng 400IU / ngày. Tương đương với 1 giọt như của loại Vitamin D3 Ddrops của Canada.

Trẻ trên 1 tuổi vẫn cần tiếp tục bổ sung Vitamin D3 nếu thời gian tiếp xúc ánh nắng mặt trời buổi trưa ít hơn 15 – 30 phút / ngày. Liều lượng là 600IU mỗi ngày.

Các loại Vitamin D3 bổ biến được ưu chuộng là Vitamin D3 Ddrops của Canadavà Vitamin D3 hữu cơ Mommy’s Bliss của Mỹ.

Việc bổ sung Vitamin D là cần thiết cho trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó trẻ sơ sinh cũng cần rất nhiều dưỡng chất khác cho sự phát triển về thể chất và trí não. Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Theo khuyến cáo của WHO, nên cho trẻ sơ sinh bú mẹ tối thiệu đến 2 tuổi.

Sữa mẹ cung cấp những chất dinh dưỡng và kháng thể “độc nhất” chỉ có ở sữa mẹ. Các kháng thể độc nhất này giúp tăng cường sức đề kháng của trẻ sơ sinh. Chúng giúp trẻ phòng tránh các bệnh nguy hiểm cũng như dễ dàng hồi phục hơn khi bị bệnh.

Cách Sử Dụng Vitamin D3 Cho Trẻ Sơ Sinh (Vitamin D3 Ddrops của Canada)

Bài Viết Tham khảo :

MILENA – Nuôi con bằng sữa mẹ nhàn tênh!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!