Đề Xuất 12/2022 # Viêm Tai Giữa: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh / 2023 # Top 17 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Viêm Tai Giữa: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Viêm Tai Giữa: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Viêm tai giữa là căn bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Đây là bệnh lý không thể chủ quan bởi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.

1. Thế nào là bệnh viêm tai giữa?

Cấu tạo của tai người sẽ được chia làm 3 phần đó là tai ngoài, tai trong và tai giữa. Tai giữa là phần ở phía sau của màng nhĩ có chức năng truyền tải âm thanh từ ngoài vào trong, vì vậy phần tai giữa rất quan trọng.

Viêm tai giữa là một trong số những bệnh lý xảy ra ở tai giữa. Người bệnh viêm tai giữa sẽ bị tổn thương và viêm nhiễm ở trong tai giữa do vi khuẩn sinh sôi và phát triển bên trong. Hoặc bệnh cũng có thể xảy ra do ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài.

Bệnh viêm tai giữa nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra tình trạng khiếm thính. Bên cạnh đó trẻ bị viêm tai giữa có thể ảnh hưởng đến khả năng học hành.

2. Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa Triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn và trẻ em sẽ khác nhau, cụ thể:

Đối với người lớn Ở người lớn các triệu chứng viêm tai giữa đó là cảm thấy đau tai. Cảm giác này đôi khi kèm theo nhói và giật giật ở tai. Có những trường hợp bệnh nhân bị đau lan lên cả phần đầu khiến cho một tai hoặc hai tai tê cứng, khi sờ vào thấy hơi sưng và nóng.Ngoài ra người lớn cũng sẽ thấy tai bị ù, sức nghe bị giảm sút, nghe không rõ và hay thấy trong tai có cảm giác ọc ọc như có nước.

Tai chảy dịch mủ ra bên ngoài theo đợt hoặc theo ngày. Đặc biệt khi thời tiết thay đổi, chuyển mùa, hiện tượng này sẽ xuất hiện nhiều. Phần dịch mủ chảy ra từ trong tai có màu vàng, đối với bệnh nhân bị viêm tai xương chũm sẽ có mùi rất hôi và khó chịu.

Trường hợp thấy tai có dịch mủ cần đến ngay bệnh viện hoặc cơ sở y tế để được thăm khám, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.

Đối với trẻ nhỏ

Khi thấy trẻ có những dấu hiệu sau thì bạn nên đưa bé đi khám và kiểm tra:

Trẻ sốt cao lên tới 39 – 40 độ C, hay quấy khóc và ăn kém, bỏ ăn, nôn trớ và nặng hơn là co giật.

Đối với trẻ nhỏ sẽ lắc đầu và liên tục lấy tay cho vào trong tai. Còn trẻ lớn hơn đã biết nói sẽ kêu đau tai.

Trẻ sẽ có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như đi ngoài phân lỏng nhiều lần. Triệu chứng này gần như xuất hiện đồng thời với triệu chứng sốt.

Bé trằn trọc khó ngủ và tỏ ra bứt rứt khi đặt nằm xuống.

Trẻ không giữ thăng bằng và hay nghiêng phần đầu sang một bên.

Nếu cha mẹ không phát hiện những triệu chứng viêm tai giữa và kịp thời đưa trẻ đi khám và điều trị thì chỉ vài ngày sau bệnh sẽ chuyển biến nặng hơn. Sau từ 2 – 3 ngày, màng tai bị thủng sẽ có mủ chảy ra ngoài qua lỗ tai.

Cách phòng bệnh viêm tai giữa

Đối với người lớn

Mỗi khi vệ sinh tai hãy chú ý thực hiện nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh làm tổn thương niêm mạc tai, nặng hơn là thủng màng nhĩ và gây viêm tai giữa.

Không để nước bẩn vào trong tai (đặc biệt khi đi bơi và gội đầu).

Nếu mắc các bệnh lý về mũi họng hãy điều trị triệt để.

Đối với trẻ em

Thường xuyên vệ sinh tay cho trẻ và để các đồ vật không sạch sẽ cách xa tầm với của trẻ.

Cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ và đúng thời gian.

Khuyến khích cho con bú sữa mẹ bởi trong sữa mẹ có đề kháng giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm tai giữa.

Nếu cho trẻ bú bình hãy giữ trẻ ngồi thẳng và tránh cho bú khi đang nằm.

Để trẻ tránh xa nơi có khói thuốc lá.

XEM LẠI CHƯƠNG TRÌNH TẠI ĐÂY

Đột Quỵ: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh / 2023

Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng, xảy ra khi dòng máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc có một mạch máu trong não bị vỡ. Khi đó, lượng oxy và dinh dưỡng nuôi các tế bào não bị giảm đáng kể. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết dần và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Do đó, người bị đột quỵ cần được cấp cứu ngay lập tức, thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí là tử vong. Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu hoặc mắc các di chứng như: tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, thị giác suy giảm…

Đột quỵ do huyết khối: Tắc nghẽn do hình thành các cục máu đông hoặc do mảng bám tích tụ trong động mạch ở cổ hoặc não.

Đột quỵ do tắc mạch: Các cục máu đông hình thành ở đâu đó trong cơ thể, thường gặp nhất là tim. Sau đó, di chuyển đến não gây tắc nghẽn.

Nguyên nhân gây đột quỵ là gì?

Tuổi tác: Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị đột quỵ. Tuy nhiên, người già có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ. Kể từ sau tuổi 55, cứ mỗi 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ lại tăng lên gấp đôi.

Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nữ giới

Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.

Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người da trắng.

Tiền sử đột quỵ: Người có tiền sử bị đột quỵ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, nhất là trong vòng vài tháng đầu. Nguy cơ này kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.

Bệnh tim mạch: Người mắc các bệnh lý tim mạch có khả năng bị đột quỵ cao hơn người bình thường

Cao huyết áp: Cao huyết áp gây gia tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. là một trong những biện pháp để tìm ra Khám huyết áp nguyên nhân đột quỵ.

Mỡ máu: Cholesterol cao có thể tích tụ trên thành động mạch, tạo thành vật cản gây tắc nghẽn mạch máu não.

Thừa cân, béo phì: Người bị thừa cân béo phì có thể dẫn đến nhiều bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch. Tăng nguy cơ bị đột quỵ.

Hút thuốc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2 lần. Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch. Thuốc lá cũng gây hại cho phổi, khiến tim làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp.

Lối sống không lành mạnh: ăn uống không điều độ, không cần bằng đầy đủ các loại dưỡng chất; lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.

Mặt có biểu hiện không cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch.

Thị lực giảm, mắt mờ, không nhìn rõ. Biểu hiện này thường biểu hiện không rõ rệt nên rất khó nhận biết.

Tê mỏi chân tay, cử động khó, khó cử động, tê liệt một bên cơ thể.

Rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, gặp khó khăn trong việc suy nghĩ từ để nói, không diễn đạt được, có cảm giác mơ hồ.

Khó phát âm, nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng.

Đau đầu dữ dội, cơn đau đến nhanh, có thể gây buồn nôn hoặc nôn.

Dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ sớm nhất

Điều trị và biến chứng sau đột quỵ

Từ 4 đến 5 giờ đối với nhồi máu não dùng thuốc tan máu đông.

Trong vòng 6 giờ đối với nhồi máu não can thiệp lấy huyết khối.

Thời gian vàng trong cấp cứu đột quỵ: Thời gian vàng được hiểu là thời gian tốt nhất để cấp cứu điều trị bệnh nhân đột quỵ, có tỷ lệ phục hồi cao và biến chứng thấp nhất.

Tùy theo tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các can thiệp y học cần thiết để cứu sống bệnh nhân và hạn chế tàn tật sau hồi phục.

Bệnh nhân đột quỵ cần được thăm khám, chẩn đoán và điều trị nhanh nhất, tránh lỡ thời gian vàng khiến tổn thương não nặng, hiệu quả can thiệp kém dẫn đến tai biến sau can thiệp cao.

Không để người bệnh té và gọi xe cấp cứu ngay lập tức.

Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn để bảo vệ đường thở và an toàn cho người bệnh.

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu, phản ứng của bệnh nhân như suy giảm ý thức, nôn mửa…

Tuyệt đối không tự ý bấm huyệt, đánh gió, châm cứu.

Không cho bệnh nhân ăn uống vì có thể gây hít sặc chất nôn vào đường hô hấp, tắc đường thở, rất nguy hiểm.

Không tự ý dùng thuốc hạ huyết áp hay bất kỳ loại thuốc nào khác.

Sơ cứu tại nhà cho người có dấu hiệu đột quỵ:

Cách phòng tránh đột quỵ

Những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu càng cần đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những cách nhận biết sớm và phòng tránh bệnh nhất là đối với những bệnh nhân có tiền sử bị đột quỵ, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.

Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Bệnh / 2023

– Do sự chưa trưởng thành về cấu trúc, chức năng của vòi nhĩ ở trẻ em

– Do sự chưa trưởng thành về hệ thống miễn dịch của chúng.

Những rối loạn chức năng vòi nhĩ có thể gây ra viêm tai giữa ứ dịch là tắc vòi hay sự mở vòi bất thường

– Sốt không rõ nguyên nhân, có thể sốt đến 39 độ.

– Khó ngủ, quấy khóc, cáu gắt

– Đau đầu, đau cổ, đau tai

– Không ăn hoặc ăn không ngon miệng.

– Cảm giác đầy trong tai, thính lực bị giảm

– Tai chảy dịch từ ít tới nhiều

– Trẻ bị nôn, tiêu chảy

– Bé dùng tay dụi hoặc kéo vành tai

– Phản ứng với âm thanh kém

3. Hình ảnh viêm tai giữa ở trẻ em

4. Cách chữa bệnh viêm tai giữa ở trẻ em

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh và đưa ra cách chữa cho từng trường hợp.

– Điều trị bằng thuốc giảm đau: Áp dụng khi bệnh ở dạng nhẹ kèm theo thuốc nhỏ tai.

– Điều trị bằng kháng sinh: Đối với trẻ sốt từ 39 độ trở nên, đau nặng đầu, ống tai có nhiều chất lỏng và tình trạng không thay đổi sau 48h. Đối với nhiễm trùng tai không biến chứng trẻ 6 tháng đến 2 tuổi thường điều trị bằng kháng sinh trong 10 ngày, trẻ trên 2 tuổi điều trị trong 5 ngày.

– Tiểu phẫu lấy keo tai: Keo tai hình thành khi chất lỏng trong tai quá nhiều và dày. Nếu bé đã dùng thuốc kháng sinh mà vẫn không hết mủ ở tai thì bác sĩ có thể tiến hành làm tiểu phẫu. Sau khi khoét một lỗ nhỏ, bác sĩ sẽ đưa ống grommet vào tai để hút chất lỏng.

5. Viêm tai giữa ở trẻ em bao lâu thì khỏi?

– Nếu được chăm sóc đúng cách thì bệnh ở thể nhẹ sẽ tự hết sau 2-3 ngày, kể cả không dùng kháng sinh.

– Trường hợp bị nặng hơn bắt buộc phải dùng kháng sinh thì thường sẽ phải điều trị trong 10 ngày. Với trẻ nhỏ có thể rút ngắn còn 5-7 ngày dùng thuốc.

Nếu không vệ sinh tai mũi họng cho trẻ cẩn thận, bệnh còn rất dễ tái phát. Vì thế đây là điều phụ huynh cần lưu ý.

– Vệ sinh tai: Để làm sạch tai cho con khi bị chảy mủ, mẹ lấy bông tăm lau thật nhẹ nhàng và không nên lau quá sâu. Bắt buộc phải để mủ thoát ra ngoài, không dùng bông nút kín tai để chặn nước mủ.

– Vệ sinh mũi: Mẹ nên rửa mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý mỗi ngày. Trong những ngày trời lạnh, trước khi nhỏ mẹ nên ngâm ấm nước muối trước khi nhỏ.

– Vệ sinh họng: Hàng ngày, mẹ hãy làm vệ sinh miệng cho trẻ, đặc biệt là lưỡi và họng. Nếu trẻ lớn thì có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối.

Cha mẹ lưu ý vệ sinh tai, mũi, họng cho bé mỗi ngày để giúp con mau khỏi bệnh.

Chế độ ăn uống hợp lý

– Trẻ bị viêm tai giữa kiêng ăn gì?: Trẻ không cần kiêng ăn gì, tuy nhiên nên tránh những thực phẩm cứng, dai, thực phẩm nhiều dầu mỡ khiến cho đờm vướng ở họng. Hạn chế những thực phẩm kích thích tạo mủ như đồ nếp, hải sản, tôm cua, thịt đỏ…

– Trẻ bị viêm tai giữa nên ăn gì?: Khi bị viêm tai giữa, các bố mẹ nên bổ sung cho con những thực phẩm tốt sau đây:

+ Các loại rau củ quả, trái cây tươi: Một số thực phẩm giàu vitamin C như rau xanh lá, quả mọng như việt quất, dâu tây…..sẽ giúp bé tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật. Ngoài ra, cà chua, cà rốt và các loại trái cây nhiều vitamin A khác cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị, giảm tình trạng viêm nhiễm ở tai.

+ Dầu oliu, dầu cá, dầu dừa, các thực phẩm chứa nhiều omega 3.

Khi trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ cần tăng cường bổ sung cho con nhiều các loại rau củ quả, trái cây tươi.

Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ

– Trong quá trình điều trị viêm tai giữa, cha mẹ phải cho bé uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.

– Nếu theo dõi sau 2 ngày dùng kháng sinh mà tình trạng bệnh không được cải thiện thì cần cho con đi khám bác sĩ ngày. Có thể trẻ sẽ phải điều trị tại bệnh viện.

7. Cách phòng tránh bệnh viêm tai giữa ở trẻ em

Một số cách phòng tránh mà bố mẹ có thể làm để phòng tránh bệnh cho con như sau:

– Cho trẻ bú mẹ ít nhất 6 tháng đầu để ngăn ngừa các bệnh về tai, tăng cường sức đề kháng. Đối với trẻ bú bình, hãy bế bé ở 1 góc thay vì để nằm ngửa bú.

– Tránh để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá.

– Rửa tay cho trẻ thường xuyên tránh vi khuẩn, vi trùng.

– Tiêm chủng đầy đủ các mũi theo từng tháng và độ tuổi của con. Đặc biệt là vacxin cúm.

– Trẻ hơn 6 tháng không cho ngậm núm vú giả.

Đó là những thông tin cơ bản về bệnh viêm tai giữa ở trẻ em. Mọi vấn đề về sức khỏe của bé nên tham khảo ý kiến, tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.

Nguồn: http://khampha.vn/me-va-be/viem-tai-giua-o-tre-em-dau-hieu-va-cach-dieu-tri-benh-cap-ti…

Hường Cao (T/h từ Caringforkids) (905)

Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh / 2023

Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi

Dị tật bẩm sinh (hay bất thường bẩm sinh) là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng (ví dụ: rối loạn chuyển hóa) xảy ra trong quá trình mang thai. Có những trường hợp được phát hiện trước khi sinh nhờ vào các phương pháp chẩn đoán trước sinh hiện đại, nhưng có những trường hợp chỉ phát hiện sau khi em bé được sinh ra. Việc xác định được nguyên nhân gây ra sẽ giúp các mẹ bầu biết nên thực hiện sàng lọc trước sinh như thế nào.

1. Các nguyên nhân chính

Yếu tố di truyền

Gen đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra nhiều dị tật bẩm sinh thông qua những đột biến di truyền. Cha/ mẹ mang gen bệnh có biểu hiện hoặc vẫn khỏe mạnh nhưng trong gia đình có tiền sử mắc bệnh thì khả năng cha/ mẹ truyền gen bệnh cho con là rất cao. Những bất thường di truyền này sẽ gây ra tình trạng thai lưu, sảy thai, sinh non và trẻ khi sinh ra mắc dị tật bẩm sinh.

Ngoài ra, quan hệ huyết thống (khi cặp vợ chồng có quan hệ cận huyết) cũng làm tăng tỷ lệ mắc các dị tật bẩm sinh di truyền hiếm gặp và tăng gần gấp đôi nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thiểu năng trí tuệ và các bất thường khác. Một số cộng đồng dân tộc (như người Do Thái Ashkenazi hoặc người Phần Lan) có tỷ lệ đột biến gen hiếm gặp tương đối cao như Xơ nang và Haemophilia C.

Yếu tố kinh tế xã hội và nhân khẩu học

Thu nhập thấp là một yếu tố gián tiếp quyết định các bất thường bẩm sinh, với tỉ lệ cao hơn ở các gia đình và quốc gia bị hạn chế về tài nguyên. Người ta ước tính rằng khoảng 94% các bất thường bẩm sinh nghiêm trọng xảy ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Thu nhập thấp sẽ dẫn đến việc thiếu khả năng tiếp cận với thực phẩm đủ dinh dưỡng của phụ nữ mang thai, tăng khả năng tiếp xúc với các tác nhân hoặc các yếu tố nhiễm trùng, tiếp cận với chăm sóc sức khỏe và sàng lọc trước sinh kém hơn.

Mẹ bầu mang thai khi tuổi đã cao

Theo thống kê, những phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên và những người cha từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ sinh con mắc những hội chứng dị tật bẩm sinh cao hơn những người ít tuổi hơn với tỉ lệ 1:400, ở khoảng 40 tuổi trở lên vào khoảng 1:100 và 1:30 với những thai phụ từ 45 tuổi trở lên.

Đối với người cha, từ 50 tuổi trở lên mặc dù vẫn còn khả năng sản sinh tinh trùng nhưng ở độ tuổi này, tinh trùng cũng dễ bị lỗi dẫn đến những bất thường gây nên bệnh di truyền cho thai nhi. Không chỉ vậy, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ được sinh ra khi người cha từ 40 tuổi trở lên có nguy cơ mắc chứng tự kỷ cùng những chứng bệnh khác như suy yếu não, chỉ số IQ thấp,… cao gấp 6 lần so với những người cha sinh con trong độ tuổi 30.

Do ở độ tuổi cao, trứng và tinh trùng thường không còn được đảm bảo, trong quá trình phân chia nhiễm sắc thể dễ xảy ra lỗi dẫn đến những bất thường về di truyền – nguyên nhân gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi với những hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp như: Down (Trisomy 21), Edwards (Trisomy 18), Patau (Trisomy 13), các bất thường nhiễm sắc thể giới tính: Turner, Klinefelter, Jacobs,…

Nhân tố môi trường

Việc mẹ tiếp xúc với một số loại thuốc và các hóa chất độc hại (thuốc trừ sâu, rượu, thuốc lá và chất phóng xạ…) trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thai nhi bị ảnh hưởng và mắc dị tật bẩm sinh. Làm việc hoặc sống gần các khu vực chất thải, lò luyện kim hoặc hầm mỏ cũng có thể là một rủi ro lớn.

Thai phụ mắc bệnh truyền nhiễm

Mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như giang mai và rubella là một nguyên nhân đáng kể gây ra dị tật bẩm sinh ở các nước thu nhập thấp và trung bình.

Tình trạng dinh dưỡng của mẹ

Thiếu folate của mẹ làm tăng nguy cơ sinh con bị dị tật ống thần kinh trong khi lượng vitamin A quá mức có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của phôi thai hoặc thai nhi.

Uống thuốc không có chỉ định của bác sĩ

Trong thời gian mang thai, các mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định uống một số loại thuốc bổ nhằm bổ sung vitamin, khoáng chất, canxi, các dưỡng chất thiết yếu để thai nhi có thể phát triển một cách tốt nhất. Tuy nhiên, các mẹ bầu không nên tự ý sử dụng thuốc hay uống thuốc theo “kinh nghiệm” được truyền lại mà không có cơ sở khoa học. Đặc biệt, trong quá trình mang thai khi mẹ bầu mắc bệnh nào đó cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng quy định bởi một số loại thuốc ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi rất nguy hiểm như: Thuốc chống động kinh, thuốc chống khối u ung thư, thuốc chứa estrogen,…

Nếu mẹ bầu đang sử dụng thuốc để chữa bệnh tim, chống ung thư, thuốc thần kinh… thì không nên thụ thai bởi những loại thuốc này có thể gây rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng đến sự rụng trứng cũng như chất lượng nguồn trứng.

Chụp X-quang khi đang mang thai

Tia X được xác định có thể gây dị tật thai nhi nghiêm trọng. Tại các phòng chụp X – quang thường có khuyến cáo rất rõ ràng người đang mang thai không được vào phòng chụp X – quang. Các mẹ bầu nên lưu ý tuyệt đối không đến gần khu vực chụp X-quang đi đang mang thai.

Thai phụ mới sinh non và thường xuyên căng thẳng

Sau khi gặp phải những rủi ro như sảy thai, sinh non, lưu thai, nếu người mẹ có thai (trong vòng dưới 6 tháng sau rủi ro) thì cơ thể người mẹ lúc này còn chưa phục hồi lại sức khỏe, do mới bị mất máu và tổn thương về cả thể chất lẫn tinh thần sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của thai nhi, đồng thời không đủ sức khỏe, thể lực để nuôi dưỡng thai nhi khỏe mạnh. Những trường hợp đặc biệt như thai lưu, sảy thai không rõ nguyên nhân sẽ khiến cho lần mang thai tiếp theo ngay sau đó cũng dễ gặp phải những điều không mong muốn.

2. Phương pháp phòng ngừa

Việc áp dụng các phương pháp phòng ngừa được thực hiện theo giai đoạn tiền hôn nhân, tiền mang thai và trước sinh:

Đảm bảo môi trường sống an toàn cho sức khỏe, tránh những yếu tố độc hại.

Ăn uống khoa học: Không sử dụng chất kích thích, những thực phẩm không rõ nguồn gốc, nghiên cứu một chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý ngay từ trước khi mang thai có thể giúp mẹ bầu có một cơ thể khỏe mạnh, sẵn sàng đến đón chào một thành viên mới cùng sống trong cơ thể của mình. Bên cạnh việc xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, người mẹ cần bổ sung những dưỡng chất, vitamin cần thiết để cơ thể có sức đề kháng, không bệnh tật ngay từ trước khi mang thai.

Không tùy tiện dùng thuốc trong quá trình mang thai

Đảm bảo chế độ nghỉ ngơi, thư giãn, giảm căng thẳng

Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh – VeriSeq NIPT 

Sàng lọc trước sinh là lần khám thai cần và đủ trong quá trình mang thai. Để nhận biết được tình trạng sức khỏe của thai nhi nhằm có hướng chăm sóc thai nhi phù hợp nhất, mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc cho thai nhi sớm nhất có thể.

Hiện nay, phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn VeriSeq NIPT (Non-invasive Prenatal Testing) là phương pháp sàng lọc sớm từ lúc thai ở tuần thứ 10. Với hệ thống thiết bị, hóa chất, phần mềm phân tích từ hãng công nghệ Illumina của Mỹ, VeriSeq NIPT cho kết quả với độ chính xác lên tới 99,995%. VeriSeq NIPT cho phép sàng lọc để tìm ra các rối loạn của nhiễm sắc thể như thừa, thiếu, mất đoạn, chuyển đoạn gây nên các bệnh nguy hiểm đối với thai nhi.

Dựa vào kết quả sàng lọc VeriSeq NIPT, bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên, hướng chăm sóc thai nhi, giúp gia đình có định hướng chăm sóc thai nhi phù hợp nhất.

3. Điều trị sớm và chăm sóc

Nhiều bất thường cấu trúc bẩm sinh có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật nhi khoa và điều trị sớm có thể được sử dụng cho trẻ em có vấn đề về chức năng như thalassemia (rối loạn máu di truyền), rối loạn tế bào hình liềm và suy giáp bẩm sinh (giảm chức năng của tuyến giáp).

Biomedic hiện đang là nhà phân phối và chuyển giao các hệ thống NGS của hãng illumina (Mỹ). Công nghệ giải trình tự của Illumina, giải trình tự bằng phương pháp sinh tổng hợp (SBS), là công nghệ giải trình tự thế hệ mới được sử dụng rộng rãi toàn cầu.

Một số lĩnh vực các nhà nghiên cứu đang ứng dụng công nghệ giải trình tự hiện nay:

Nghiên cứu ung thư

Khoa học di truyền vi sinh

Khoa học di truyền nông nghiệp

Khoa học di truyền hình sự

Khoa học di truyền

Khoa học di truyền trong phát triển thuốc

Sức khoẻ di truyền sinh sản

Dịch nguồn: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/congenital-anomalies

Bạn đang đọc nội dung bài viết Viêm Tai Giữa: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!