Đề Xuất 1/2023 # Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ # Top 6 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

which hay that.

Một trong những câu hỏi nhiều nhất từ học sinh tôi và cũng là một trong những lỗi sai cơ bản nhất đó là

Mệnh đề quan hệ là một trong những loại ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh nên tần suất sử dụng nó trong IELTS cũng là rất nhiều.

Tại sao tôi nói nó quan trọng trong IELTS? Đọc tại bài viết những điều cần biết về IELTS để tìm hiểu thêm về IELTS và tầm quan trọng của ngữ pháp trong IELTS.

Trên thực tế thì đây là một trong những chủ điểm ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Hai loại mệnh đề quan hệ

Tôi lại nghĩ theo một hướng khác.

Từ “bổ nghĩa” dùng ở đây là không đúng. Chỉ có 1 loại là “bổ nghĩa” – tức bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

Còn một loại là định nghĩa – định danh danh từ mà chúng đứng đằng sau.

Đó cũng là một dạng ngữ pháp mà các bạn cần phải nắm, mệnh đề quan hệ xác định – mệnh đề quan hệ không xác định (defining vs non-defining relative clause) hoặc mệnh đề quan hệ bắt buộc – mệnh đề quan hệ không bắt buộc (restrictive vs non-restrictive clause).

Cần phải hiểu được 2 loại này thì bạn mới có thể hiểu rõ được khi nào dùng Which hay That.

Nói một cách khát quát thì mệnh đề quan hệ bắt buộc (mệnh đề quan hệ xác định, tôi gọi là defining) là mệnh đề giúp chúng ta xác định được danh từ đó là danh từ nào.

Mệnh đề quan hệ không bắt buộc (mệnh đề quan hệ không xác định, tôi gọi là non-defining) là mệnh đề đưa thêm thông tin về danh từ mà người đọc đã biết trước đó là cái gì – tức đã được xác định rõ rồi).

Tìm hiểu thông tin các khoá học tiếng Anh và IELTS hiệu quả do chính tôi biên soạn giáo án và giảng dạy.

Dùng which hay that khi dùng mệnh đề quan hệ

Để phân biệt được cách dùng của hai từ này, cùng xét hai ví dụ sau:

Ex 1: My phone that I bought 2 years ago is broken.

Ex 2: My phone, which I bought 2 years ago, is broken.

Ở ví dụ 1, mệnh đề quan hệ “that I bought 2 years ago” giúp chúng ta xác định, định danh được đó là chiếc điện thoại nào trong số nhiều chiếc điện thoại khác của tôi.

Nếu chúng ta bỏ mệnh đề quan hệ này đi, chúng ta sẽ mất đi thông tin hàm ý rằng anh ta còn những chiếc điện thoại khác và chính xác thì cái nào bị hỏng.

Chúng ta không có thêm thông tin, hàm ý, nào về việc anh ta có nhiều hơn 1 chiếc điện thoại đang bị hỏng này.

Việc bỏ mệnh đề quan hệ này đi cũng không làm mất ý nghĩa và mất tính định danh cho danh từ.

Lưu ý:

Nếu đọc đến đây mà vẫn còn lơ mơ về ngữ pháp này, thì bạn có thể tham khảo khoá học Tiếng Anh Mất Gốc Online và khoá học IELTS Online, hoặc Offline nếu bạn ở Hà Nội để được học chi tiết và có bài tập luyện tập sẽ giúp ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

Tóm lại, việc trả lời câu hỏi Which hay That trong relative clause phụ thuộc vào việc bạn đã xác định được danh từ hay chưa.

Dùng đúng Which hay That là cần thiết để có sự chính xác trong ngữ pháp – tiêu chí rất quan trọng trong tiếng Anh hay bất kỳ kì thi nào.

Tổng kết lại: which hay that?

That sử dụng trong mệnh đề xác định

Which sử dụng trong mệnh đề không xác định

Tin rằng với bài này, các bạn sẽ có thể sử dụng which hay that một cách đúng ngữ pháp nhất để tránh các lỗi mất điểm không đáng có.

Khi Nào Dùng Where Và Which Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Định nghĩa về mệnh đề quan hệ

Mệnh đề là một phần của câu và trong mệnh đề thì có thể sẽ bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để có thể giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về danh từ đứng trước nó.

Thông thường thì mệnh đề quan hệ sẽ được nối với các mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, Which…

Các loại Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ được chia làm hai loại đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được sử dụng để có thể xác định được danh từ đứng ở trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định sẽ rất cần thiết cho ý nghĩa của câu bởi nếu như không có thì câu sẽ thiếu và không đủ nghĩa. Thông thường mệnh đề quan hệ được sử dụng trong trường hợp khi danh từ là danh từ không xác định và không thể dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính.

. Mệnh đề quan hệ không hạn định là mệnh đề được sử dụng để có thể cung cấp thêm các thông tin về một người hay một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có ở trong câu bởi câu sẽ vẫn có đủ nghĩa khi không có mệnh đề không hạn định. Thông thường sẽ được sử dụng khi danh từ là danh từ đã được xác định và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

Cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

Cách sử dụng which trong mệnh đề quan hệ

Which là một đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật với chức năng là làm chủ ngữ hoặc tân ngữ ở trong câu. Vậy nên ở đằng sau which sẽ có thể là chủ ngữ hoặc động từ.

 * Cấu trúc của which:

               …N ( thing ) + Which + V + O

                …N ( thing ) + Which + S + V

* Ví dụ:

. The shoes which she bought are very expensive.

( Đôi giày mà cô ta mua thì rất đắt )

Các bạn cần chú ý rằng trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ.

Cách sử dụng where trong mệnh đề quan hệ

Where là một trạng từ quan hệ được sử dụng để có thể thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, ở sau where sẽ là một mệnh đề.

* Cấu trúc của where:

                 …N ( place ) + Where + S + V …

* Ví dụ:

. HaNoi is the place where I like to come.

( Hà Nội là nơi tôi thích đến thăm)

. I return to my hometown where I was born.

( Tôi trở về quê hương nơi mà tôi đã sinh ra )

Phân biệt cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

Phân biệt sự khác nhau giữa where và which trong mệnh đề quan hệ khi đều chỉ nơi chốn:

. Sau where sẽ luôn luôn là một mệnh đề ( S + V )

  Ví dụ: Nghe An is place where t like to come.

. Sau which sẽ luôn luôn là một động từ ( which + V )

Về cấu trúc: where = on / in / at + which

Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng các đại từ, trạng từ quan hệ như Where, Which và That. Phân biệt cách dùng giữa Where và Which hay cách dùng giữa Which và That để các bạn nắm rõ sự khác biệt giữa các đại từ này và dễ dàng vận dụng trong việc nói và viết.

I. Cách dùng Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ

1. Các dùng Where trong mệnh đề quan hệ

– WHERE là trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, sau Where là một mệnh đề.

– Where = giới từ chỉ nơi chốn (in, on, at, from..) + which * Ví dụ:

– Do you know the country where (in which) I was born?

(Bạn có biết đất nước mà tôi đã sinh ra?).

– I went back to the village where I was born.

(Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

– Da Nang is the place where I like to come.

(Đà Nẵng là nơi mà tôi thích đến thăm)

2. Cách dùng Which trong mệnh đề quan hệ

– WHICH l à đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

* Ví dụ:

– The pencil which is in your pocket belongs to me.

(Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy) ⇒ Which đóng chức năng chủ ng ữ

– The car which he bought is very expensive.

(Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) ⇒ Which đóng chức năng tân ngữ

* Chú ý: Khi Which đóng chức năng tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó, ví dụ:

– The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

(Cái áo mà tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

3. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ

– THAT là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

– That is the book that/which I like best.

(Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất)

– That is the bicycle that/which belongs to David.

(Đó là chiếc xe đạp thuộc về David)

– The woman that/who lived here before us is a novelist.

(Người phụ nữ người sống ơ đây trước chúng tôi là một tiểu thuyết gia)

– That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

– I can see a girl and her dog that are running in the park.

(Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

– She is the nicest woman that I’ve ever met.

(Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất và tôi từng gặp)

II. Phân biệt cách dùng Which và That trong mệnh đề quan hệ

– That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

– Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thông tin thêm. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

– Knock on the door that is red.

(Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)

– Knock on the door, which is red.

(Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu đỏ – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu đỏ.)

– Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, hoặc those thì ta có thể dùng which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

– That is a decision which you must live with for the rest of your life.

(Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng với nó suốt cả phần đời còn lại của mình.)

– Those ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again.

(Những ý tưởng đó, cái mà chúng ta đã bàn thảo đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

* Các trường hợp dùng THAT không dùng WHICH:

1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none”

Ví dụ: There are few books that you can read in this book store.

(Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật

Ví dụ: He asked about the factories and workers that he had visited.

(Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm)

3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất

Ví dụ: This is the best novel that I have ever read.

(Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc).

4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự

Ví dụ: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him

(Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right”.

Ví dụ: It is the only book that he bought himself.

(Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no”.

Ví dụ: You can take any room that you like / There is no clothes that fit you here.

(Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích / Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả).

7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which”.

Ví dụ: Which of the books that had pictures was worth reading?

(Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)

8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …”

Ví dụ: It is in this room that he was born twenty years ago.

(Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

III. Phân biệt cách dùng Which và Where trong mệnh đề quan hệ

* Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

– Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.

– Sau Which là một động từ. (Which + V)

Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge

– Về cấu trúc: WHERE = ON / IN / AT + WHICH

Ví dụ: Do you know the country where I was born?

⇔ Do you know the country in which I was born?

IV. Bài tập luyện tập cách dùng where, which và that

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

A. that B. who C. whom D. what

A. that B. what C. who D. which

A. what B. who C. where D. which

A. whose B. who C. which D. when

A. whose B. which C. what D. who

A. which B. who C. what D. whose

A. who B. which C. when D. what

A. who B. that C. what D. whom

A. who B. that C. where D. when

A. who B. that C. where D. when

1.A 2.B 3.C 4.A 5.B 6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

Bài tập 2: Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

1. We broke a car. It belonged to my uncle.

2. Ba dropped a cup. It was new.

3. Nam loves books. They have happy endings.

4. I live in a city. It is in the north of Vietnam.

5. The phone is on the table. It belongs to An.

6. The TV got broken. It was my grandfather’s.

7. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

8. This is the laptop. My mother has just bought it.

9. It’s the dog. I always talk to him at night.

10. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.

11. This is the house. General Giap lived here.

12. The flight was canceled. We were going to take it.

13. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.

14. My violin is missing. It was my birthday present.

15. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

16. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.

1.We broke a car that belonged to my uncle.

2. Ba dropped a up which was new.

3. Nam loves books that have happy endings.

4. I live in a city that is in the north of Vietnam.

5. The phone that belongs to An is on the table.

6. The TV that was my grandfather’s got broken.

7. The radio that was bought 35 years ago was stolen.

8. This is the laptop which my mother has just bought.

9. It’s the dog that I always talk to at night.

10. She opened the cupboard where she kept her best glasses.

11. This is the house where General Giap lived.

12. The flight that we were going to take was canceled.

13. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.

14. The violin that is missing was my birthday present.

15. I’ve just reread the book which I first learned English from.

16. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.

Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose

Đại từ quan hệ là gì?

Đại từ liên hệ là từ đứng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ ấy làm chủ từ, bổ tuchs từ, hoặc sở hữu cách cho mệnh đề sau. Danh từ đứng trước đại từ liên hệ gọi là “từ đứng trước”(antecedent). Tuy theo vai trò nó đóng trong mệnh đề và từ đứng trước của nó, đại từ liên hệ có những hình thức sau đây:

Cách dùng đại từ quan hệ who, whom, which, that, whose trong tiếng anh

1. Cách dùng Whom

Whom sử dụng là hình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ: The man whom you meet is my father Người đàn ông, người mà anh gặp là cha tôi The girls whom you saw are my sisters Những cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi

Lưu ý khi sử dụng Whom

Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc phổ thông hơn nữa bỏ whom đi.

Ví dụ: Văn viết: The man whom you meet is my father Văn nói: The man who you meet if my father The man that you meet is my father The man you meet is my father

Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn.

Ví dụ: Văn viết: The man to whom I spoke Văn nói: The man that I spoke to The man I spoke to.

2. Cách sử dụng đại từ quan hệ Who

Who được sử dụng là hình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó là tiếng chỉ người

Ví dụ: The man who spoke to you, is my father Người đàn ông, người mà đã nói chuyện với anh là cha tôi

The girls who serve in the shop are the owner’s daughters Những cô gái giúp việc ở hiệu là con gái ông chủ

3. Cách dùng That

That sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which như ta đã thấy ở trên ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp sau đây:

Ví dụ: Saigon is the noisiest city that I have ever met Sài Gòn là thành phố ồn ào nhất mà tôi từng gặp This is the last letter that he wrote Đây là bức thư cuối cùng nó đã viết.

Sau những tiếng all, only, very, every( và những tiếng kép với everry) no(và những tiếng kép với no), any, much, little.

Ví dụ: Answer all the questions that I asked you Hãy trả lời tất cả những câu hỏi tôi đã hỏi anh Thay lost the only son that they have Họ mất đứa con trai độc nhất mà họ có I have nothing that you like Tôi không có cái gì bạn thích cả

Sau từ đứng trước hỗn hợp(gồm cả người và vật)

Ví dụ: The people, cattle and carts that went to market Người súc vật và xe đi tới chợ

Ví dụ: It is the teacher that decides what to read Chú ý: Có thể bỏ that đi trong những trường hợp là bổ túc từ

4. Cách sử dụng which

Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật

Ví dụ: The dog which won the race Con chó thắng cuộc đua

The book which I bought Cuốn sách mà tôi mua

Lưu ý khi dùng đại từ quan hệ which

Trong văn nói có thể dùng that thay cho which, hoặc có thể bỏ which đi khi nó làm bổ túc từ

Ví dụ: Văn viết: The dog which won the race Văn nói: The dog that won th race

Khi which làm bổ túc từ cho một giới từ, ta viết giới từ trước which nhưng lúc nói ta để giới từ sau cùng rồi thay which bằng that hoặc bỏ hẳn which đi.

Of which sử dụng là hình thức sở hữu cách này bây giờ ít dùng vì người ta thường sử dụng whose thay nó

Ví dụ: The house whose roof was damaged Ngôi nhà có mái bị hư hại.

Whose sử dụng là hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là tiếng chỉ người

Ví dụ: The men whose houses were damaged will be compensated. Những người có nhà bị thiệt hại sẽ được bồi thường

Chú ý: Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose không bao giờ có mạo từ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!