Đề Xuất 12/2022 # Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay / 2023 # Top 12 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt là ứng dụng quan trọng đầu tiên của nhiều công nghệ xử lý nước thải quy mô vừa và lớn. Nó sẽ tạo tiền đề cho sản phẩm nước sinh hoạt đầu ra đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.

1. Xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt tại nhà.

Xử lý amoni khác với những quy trình xử lý vi sinh, bởi chúng có ít hoặc không có tác dụng kiểm soát nước thải đầu vào, chỉ xử lý vừa phải với điều kiện hoạt động, khi mà điều kiện mong muốn là nước thải sinh hoạt đầu ra phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn một cách đồng bộ. Cho nên, có nhiều phương pháp nước thải sinh hoạt đơn giản như xây dựng hệ thống bể lắng, bể lọc, dùng thiết bị, máy lọc nước,… Tuy nhiên, nếu nguồn nước nhiễm Amoni nặng thì chúng ta cần ứng dụng đến các phương pháp trao đổi ion với hệ thống lọc nước sinh hoạt, đồng thời xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt kết hợp với vật liệu lọc nước chuyên biệt cho việc xử lý nước thải sinh hoạt nhiễm sắt, mangan, magie, amoni, …

2. Cơ chế hoạt động của thiết bị xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt

Khi nước nhiễm amoni, ở giai đoạn đầu vào sau khi được dẫn qua bơm sẽ đưa lên hệ thống với 3 cột lọc Composite. Ở cột đầu tiên sẽ chứa thiết bị lọc than hoạt tính, cột thứ 2 và 3 chứa vật liệu chuyên dụng khi làm mềm nước. Nước sau khi dẫn qua cơ chế lọc thì sẽ đi thẳng vào thiết bị bể chứa bằng ống dẫn nước. Từ đó sẽ này đến các thiết bị sinh hoạt khác nữa.

a. Ưu điểm của hệ thống lọc xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt

Vì được trang bị cơ chế lọc hấp thụ ion với công nghệ hiện đại, mà hệ thống xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt đã và đang mang lại sản phẩm nguồn nước sạch, đáp ứng chuẩn quy định từ Bộ Y tế Việt Nam.

Hệ thống ứng dụng các loại thiết bị lọc nước nhập khẩu chính hãng từ nước ngoài, không những loại bỏ hoàn toàn những tồn dư amoni mà còn loại bỏ triệt để các tạp chất kim loại nặng như mangan, asen, sắt, thuốc trừ sâu, clo, …

Thành phẩm nước sau lọc đảm bảo đã được loại bỏ 100% tạp chất cặn bẩn, bùn, là nước sinh hoạt cao cấp đặc biệt chuyên dùng cho khu biệt thự, khách sạn chuẩn quốc tế 5 sao, mà không lo biến đổi cấu trúc nước khi để qua môi trường bên ngoài 48 tiếng.

b. Xử lý amonia trong nước thải sinh hoạt bằng vi sinh

Loại bỏ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt là việc vô cùng quan trọng, khi lượng amoni và mức nitrit/nitrat vượt quá giới hạn sẽ rất có hại với chất lượng nước cũng như sức khỏe con người. Lượng amoni sẽ tạo ra nhu cầu về oxy ở trong môi trường nước, do cần phải có tới 4,7 gram oxy để có thể oxy hóa được 1 gram amoni. Nitrit cũng rất độc với đời sống thủy sinh, chúng có thể gây ra việc giảm khả năng vận chuyển oxy trong sinh vật. Vì những yếu tố này mà nhất thiết phải có cách xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt hiệu quả hơn nữa.

Thông thường, với 1 mẫu nước thải chưa xử lý, đa số sẽ chứa nhiều amoni và các nitơ hữu cơ. Cho nên, phương pháp thông thường để có thể loại bỏ nitơ và amoni ra khỏi nước thải sẽ bắt đầu bằng cách oxy hóa amoni nitrit/nitrat (quá trình nitơ hóa), đồng thời chấm dứt bằng sự chuyển hóa nitrit/nitrat thành khí nitơ (còn gọi là quá trình khử nitơ). Việc loại bỏ nitơ với phương pháp này chỉ là chuyển nitơ ở dạng (amoni) này thành dạng khác (nitrit hoặc nitrat). Bởi Nitơ có trong nước thải có 4 hình thức khác nhau, đó là Nitơ hữu cơ (proteins, purines, amino acids, pyrimidines, và nucleic acids); Nitơ amoni (NH3-N); Nitrit (NO2-N); và nitrát (NO3-N).

c. Vi sinh vật xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt hiệu quả

Vi sinh vật được chọn lựa và cung cấp bởi Công ty Môi trường Toàn Á luôn mang đến hiệu quả đặc biệt. Chúng có thể tiêu hóa được nhiều chất hữu cơ một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng tôi còn có các sản phẩm là các loài vi khuẩn thuộc loài dị dưỡng, chúng sử dụng cacbon hữu cơ giống như nguồn thức ăn, năng lượng của chúng. Đểxử lý amoni trong nước thải sinh hoạt, các chất hữu cơ bị oxy hóa nhờ các tế bào của chính mình để có được năng lượng, cùng với đó, cacbon hữu cơ cũng sẽ lần lượt bị đồng hóa thành tế bào mới của vi khuẩn. Có được như vậy nhờ vào cách sử dụng nguồn năng lượng amoni như một chất nitơ ưa thích.

Qúa trình xử lý amoni: Chất hữu cơ + Oxy + chất dinh dưỡng (gồm nitơ, phốtpho) = tế bào mới.

Với các hoạt động tương tự trong việc nuôi trồng thủy sản, nhà máy chế biến, chăn nuôi gia súc, và các nhà máy lọc dầu, sản phẩm vi sinh được cung cấp bởi Toàn Á đều có khả năng phân hủy amoni và tiêu hóa những hợp chất hữu cơ độc hại. Đặc biệt, việc xử lý amoni trong nước thải sinh hoạt bằng vi sinh sẽ là giải pháp ít tốn kém hơn.

Hotline: 0913.543.469 Email: toanajsc@gmail.com Website: toana.vn

Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay / 2023

Xử lý nước thải sinh hoạt là xử lý nước qua sử dụng của con người. Đó là nước thải nhà vệ sinh, tắm giặt, nước từ nhà bếp, tẩy rửa… Các nơi phát sinh nước thải sinh hoạt như: nhà ở hay khu dân cư, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại. Cần phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả thải để tránh gây ô nhiễm môi trường. Các thành phần gây ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt bao gồm: Chất hữu cơ dễ phân hủy, chất tẩy rửa, BOD, N, P, các vi khuẩn gây bệnh như Ecoli, Coliform…

1. Nguyên tắc để căn cứ lựa chọn phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt:

– Căn cứ vào thành phần và tính chất của nước thải.

– Căn cứ vào lưu lượng và chế độ xả thải.

– Mức độ cần thiết của việc xử lý nước thải.

– Đặc điểm của nguồn tiếp nhận nước thải.

– Điều kiện vị trí địa lý và tính chất thổ nhưỡng, khí hậu của địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước thải.

– Điều kiện vận hành và quản lý hệ thống xử lý.

– Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng của đơn vị.

2. Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt chủ yếu như sau:

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đang được sử dụng bao gồm:

– Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng lý học.

– Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng hóa học và hóa lý.

– Phương pháp xử lý sinh hoạt nước thải bằng sinh học.

2.1/ Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng lý học:

Trong nước thải sinh hoạt thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

2.1.1/ Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sử dụng song chắn rác:

Nước thải trước khi đi vào hệ thống xử lý trước hết phải được đi qua song chắn rác. Tại đây các loại rác trôi nổi có kích thước lớn như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon…sẽ được giữ lại. Rác có kích thước lớn sẽ được giữ lại ở song chắn rác nên tránh được tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn nước thải. Chắn rác là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải. Song chắn rác được phân thành tùy theo kích thước khe hở, loại thô, trung bình và mịn. Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm. Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác. Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động. Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy.

2.2.2/ Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp lắng cát:

Bể lắng cát để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công đoạn xử lý sau. Bể lắng cát chia thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi. Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3 m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo.

2.2.3/ Xử lý nước thải sinh hoạt bằng tuyển nổi:

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ở dạng rắn hoặc lỏng phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường hợp khác quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học.

Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.

3. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp hóa – lý

Trong nước thải sinh hoạt có chứa acid vô cơ hoặc kiềm nên cần được trung hòa để đưa pH về mức 6,5 – 8,5 trước khi nước thải được đưa vào nguồn nhận hoặc công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:

– Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm.

– Bổ sung hóa học.

– Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa.

– Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid.

3.2. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng keo tụ tạo bông:

Trong nước thải sinh hoạt các hạt một phần thường tồn tại ở dạng keo mịn phân tán, kích thước thường từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này lơ lửng không nổi cũng không lắng nên tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Để phá vỡ tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông.

4. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học:

Phương pháp sinh học trong xử lý nước thải sinh hoạt được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito, Photpho…. Các Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn nên dựa trên hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

– Phương pháp kị khí: sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

– Phương pháp hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cần cung cấp oxy liên tục.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Trong quá trình thực hiện các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn như sau:– Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.– Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.– Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.

4.1. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng sinh học kỵ khí:

– Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.– Giai đoạn 2: acid hóa.– Giai đoạn 3: acetate hóa.– Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa.

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải thành:

– Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên.

– Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí.

4.2. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học hiếu khí:

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải chia thành 3 giai đoạn: – Oxy hóa các chất hữu cơ. – Tổng hợp tế bào mới. – Phân hủy nội bào.

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải sinh hoạt có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong quá trình xử lý nhân tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật mà quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:– Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.– Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate với màng cố định.

5. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng Công Nghệ MET:

Đường cấp nước cần xử lý vào máy

Các cục nước được chia tách ở đây

Đường xả chất thải rắn ra khỏi máy

Đường đưa khí có trong nước ra

Đường hút khí oxy vào

Nước sẽ qua đây xử lý lần cuối

Họng hút nước từ ngoài máy vào lại

Đường nước sạch ra

Do trong máy hoàn toàn kín, oxy không thể vào được và do lực xuyên tâm nên các phân tử nước hoàn toàn dao động tự gio, chúng va đập vào nhau và bị chia tách liên tục khiến cho cấu trúc liên kết của nước và các chất rắn, giữa nước và khí và giữa nước và các chất khí dần bị chia tách riêng ra và đi theo các đường khác nhau. Khí thì bị đẩy lên theo đường số 4.

Chất thải rắn kèm theo 1 phần nước chưa xử lý xong thì bị đưa lên theo đường số 3 lên bề mặt cát. Chất thải rắn sẽ bị giữ lại trên bề mặt cát. Số nước còn lại do trọng lực sẽ ngấm qua lớp cát đi xuống phía dưới, Và số nước còn lại này sẽ bị lực hút, hút ngược trở lại máy theo đường số 7, và vào máy lại tuần hoàn theo như lộ trình ban đầu.

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt trên đang được áp dụng hiện nay Mục đích cuối cùng của các phương pháp đều là đem lại nguồn nước thải sinh hoạt được xử lý an toàn trước khi chảy ra môi trường. Khách hàng có nhu cầu xử lý nước xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt, Y Tế Đạt Chuẩn / 2023

Written by admin on . Posted in Tin mới.

Amoni (Ammonia) là một trạng thái hóa trị của nguyên tố Nitơ, trong nước Amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+ (trong đó NH4+ là Amoni, ít độc). Do đó xử lý Amoni trong nước thải chủ yếu là xử lý Amoniac NH3.

Làm giảm tác dụng của clo, giảm hiệu quả khử trùng nước, gây cản trở công nghệ xử lý cấp nước

Gây hiện tượng phú dưỡng trong hệ sinh thái nước

Làm cạn kiệt Oxy trong nước

Gây độc cho hệ vi sinh vật trong nước

Tăng nguy cơ ô nhiễm Nitrat và Nitrit trong nước ngầm, có thể gây ung thư cho con người khi nhiễm phải.

2/Quy định nồng độ Amoni trong nước thải

Để đảm bảo an toàn cho môi trường và giảm thiểu các hệ lụy có thể xảy ra với sức khỏe con người, các quy định về nồng độ Amoni trong nước thải đã được đặt ra áp dụng cho các hệ thống xử lý nước thải từ nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt là các khu đô thị, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại… có nguồn nước thải sinh hoạt cao.

Theo đó, trong quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt quy định nồng độ Amoni có trong nước không được vượt quá 5 mg/L vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và không quá 10mg/L vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

3/Phương pháp xử lý Amoni trong nước thải đạt chuẩn

Có nhiều phương pháp xử lý Amoni trong nước thải, trong đó phương pháp tối ưu, thông dụng và đơn giản nhất là phương pháp sinh học. Đây là phương pháp này dựa trên cơ chế hoạt động của vi sinh vật để khử Amoni thông qua quá trình Nitrat hóa cho môi trường hiếu khí và quá trình Anammox môi trường yếm khí.

Quá trình hoạt động ổn định, bền vững, không gây các phát sinh khác

Sản phẩm đa dạng, phong phú, ứng dụng được nhiều môi trường

Thân thiện với môi trường vì không sử dụng hóa chất

Dễ sử dụng, không đòi hỏi kỹ thuật cao

Tiết kiệm chi phí vận hành và nhân công

Quá trình Nitrat hóa trong môi trường hiếu khí

Bước 1: Vi khuẩn Nitrosomonas sẽ biến đổi Amoniac (NH3, NH4+) thành Nitrit (NO2)

Bước 2: Vi khuẩn Nitrobacter sẽ tiến hành chuyển hóa NO2 thành Nitrat (NO3), kết thúc quá trình Nitrat hóa.

Khi quá trình Nitrat hóa kết thúc sẽ đến bước thứ 2 trong chu trình xử lý Nitơ trong nước thải đó là quá trình khử Nitrat thành khí N2 về khí quyển, từ đó giảm hàm lượng Nitơ, Amoniac nồng độ cao trong nước thải, giúp các nhà máy, xí nghiệp, khu đô thị…

Quá trình Anammox trong môi trường yếm khí

Đây là quá trình Oxy hóa Amoni trong điều kiện yếm khí thành Nitơ bởi các vi khuẩn Anammox.

Phản ứng Anammox

4/ Lựa chọn vi sinh xử lý Amoni trong nước thải đạt hiệu quả cao

Xử lý Amoni trong nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật. Vi sinh vật có “sức khỏe” tốt, khả năng thích ứng môi trường nhanh giúp nâng cao hiệu suất xử lý Amoni, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm men vi sinh chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý Amoni trong nước thải.

Là sản phẩm vi sinh xử lý Nitơ, Amoni nằm top đầu dòng bán chạy nhất hiện nay trên thị trường, Microbe-Lift N1 là lựa chọn của các doanh nghiệp, xí nghiệp, các nhà vận hành hệ thống xử lý nước thải nhằm đẩy nhanh hiệu quả xử lý Nitơ, Amoni sớm chỉ tiêu nước thải đầu ra.

Khởi động nhanh quá trình Nitrat hóa, giúp quá trình diễn ra ổn định, nhanh chóng, tăng quá trình khử Nitơ, Amoni

Khử mùi Amoniac trong hệ thống xử lý nước thải

Hoạt động với hàm lượng Amoni lên tới 1.500mg/L

Sử dụng đa dạng loại nước thải: cao su, thủy sản, bia, thực phẩm, đô thị, chung cư, cao ốc, văn phòng, y tế…

Kích hoạt nhanh không cần ngâm ủ, hiệu quả từ 2-4 tuần sử dụng

Hiện Microbe-Lift N1 đang được phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam bởi Biogency. Để hiệu quả vượt trội nên kết hợp Microbe-Lift N1 với Microbe-Lift IND. Về liều lượng sử dụng còn tùy thuộc vào tính chất nước thải và đặc điểm của từng hệ thống.

Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết, liên hệ ngay cho Biogency theo Hotline 0909 538 514

Sơ Lược Về 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:

– Phương pháp xử lý lý học;

– Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý;

– Phương pháp xử lý sinh học.

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

1.1. SONG CHẮN RÁC TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Nước thải dẫn vào hệ thống xử xử lý nước thải trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải.

Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy. Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy. Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 -1m/s. Vận tốc cực đại giao động trong khoảng 0,75 -1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn.

1.2. LẮNG CÁT TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi.

Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo. xu ly nuoc thai

1.3. BỂ LẮNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.

Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày. Đối với bể lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %.

1.4. TUYỂN NỔI TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.

Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn. Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30 micromet (bình thường từ 50 – 120 micromet). Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác xuất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng.

Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:

– Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;

– Bổ sung các tác nhân hóa học;

– Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;

– Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid.

2.2. KEO TỤ – TẠO BÔNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông.

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

– Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

– Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

– Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.

– Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.

– Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.

3.1. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỴ KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:

Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

– Giai đoạn 3: acetate hóa;

– Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa.

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines, và CO.

Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải thành:

– Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí (Anaerobic Contact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB);

– Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).

3.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:

– Oxy hóa các chất hữu cơ;

– Phân hủy nội bào.

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

– X ử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.

– Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate với màng cố định.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!