Đề Xuất 2/2023 # Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp # Top 6 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khung xương chậu nằm ở phần dưới của thân. Chúng được xem như phần kết nối giữa phần thân trên, và chân. Khung xương chậu có chức năng như là một bệ đỡ cho ruột. Bên cạnh đó, khung xương chậu còn chứa một số cơ quan như bàng quang và các cơ quan sinh sản.

1. Giải phẫu và chức năng khung xương chậu?

Khung xương chậu nữ sẽ bao gồm các xương sau đây:

1.1 Khối xương chậu

Có hai khối xương chậu, ở mỗi bên trái và phải của cơ thể. Hai khối này sẽ tạo thành hình vòng, đằng sau gắn với xương cùng, và đằng trước khớp với nhau – còn gọi là khớp mu.

Mỗi khối xương chậu được tạo thành bởi ba xương nhỏ hơn hợp nhất với nhau trong giai đoạn phát triển, bao gồm:

Xương chậu: Đây là phần lớn nhất của khối. Xương chậu rộng, dẹt, và trông giống như hình quạt. Bạn có thể cảm nhận được mào (vòm) của xương chậu bằng cách đặt tên lên hông và miết, Phần nhô ra, cảm giác hình vòm đó chính là mào xương chậu.

Xương mu: Nằm ở phía trước, và hợp với xương mu bên còn lại tạo thành khớp mu giúp cho khung xương chậu có hình vòng kín.

Ụ Ngồi: Bạn có thể xác định được dễ dàng xương ụ ngồi bằng cách ngồi xuống. Phần lớn trọng lượng cơ thể sẽ đội lên xương này khi bạn ngồi. Đó là lý do nó còn được gọi là xương ngồi. Bạn cũng có thể cảm nhận được nó khi ấn mông từ dưới lên trên.

Cả ba xương chậu, xương mu và ụ ngồi hợp nhất với nhau ở ổ cối. Nó giống như một cái hố, và khớp với đầu trên xương đùi.

1.2 Xương cùng

Các xương cùng là xương nằm ở cuối xương đốt sống. Xương cùng được tạo thành từ năm đốt xương hợp nhất với nhau. Chúng có cấu tạo khá dày, giúp nâng đỡ trọng lượng cơ thể.

Xương cùng kết nối với khối xương chậu trái phải hai bên, để tạo thành hình vòng kín.

1.3 Xương cụt

Xương cụt là phần xương kết nối ở dưới xương cùng và được hỗ trợ bởi một số dây chằng.

Loại xương này được tạo thành từ bốn đốt sống hợp nhất với nhau thành hình tam giác.

2. Khung xương chậu gồm các cơ quan gì?

2.1 Tử cung

Tử cung hay còn được gọi là dạ con. Nó có hình dạng giống hình quả lê lộn ngược nằm giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Phía trên tử cung là các quai ruột non và kết tràng xích ma, phía dưới tử cung là âm đạo. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung, 2 bên là 2 ống dẫn trứng nối ra 2 buồng trứng. Phần dưới nhỏ dài dẫn ra âm đạo gọi là cổ tử cung.

Đây là nơi mà em bé phát triển trong suốt thời kỳ mang thai.

Trong những năm sinh sản, nếu như việc thụ tinh không xảy ra, niêm mạc tử cung bong ra tạo thành kinh nguyệt xuất hiện hằng tháng.

2.2 Buồng trứng

Mỗi người phụ nữ có hai buồng trứng.

Buồng trứng có hình bầu dục, mỗi bên dài khoảng 4cm và nằm ở hai bên tử cung và dựa vào thành chậu trong một khu vực được gọi là hố buồng trứng.

Mỗi buồng trứng được cố định tại chỗ bởi các lớp dây chằng gắn vào tử cung.

Buồng trứng có hai chức năng sinh sản chính trong cơ thể:

Sản xuất tế bào trứng để thụ tinh.

Sản xuất 2 nội tiết tố sinh sản chính, estrogen và progesterone

Các bệnh lý có thể gặp ở buồng trứng bao gồm:

Ung thư buồng trứng

U nang buồng trứng

Hội chứng buồng trứng đa nang

Suy buồng trứng nguyên phát

Xoắn buồng trứng

2.3 Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng là hai ống mô cơ nằm ở bụng dưới, hay ở trong vùng xương chậu. Bên trong vùng xương chậu còn các cơ quan sinh sản khác.

Ống dẫn trứng có hai ống, mỗi ống một bên trái và phải, kéo dài từ gần đỉnh tử cung chạy ra hai bên. Sau đó, gần tận cùng ống dẫn trứng, chúng sẽ cong xuống tạo thành hình chữ J.

Chức năng chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài. Nhờ tua vòi, sẽ quét trứng vào bên trong ống dẫn trứng. Trứng đi vào ống dẫn trứng nhờ định hướng chuyển động của lông mao phối hợp với nhu động của ống.

2.4 Cổ tử cung

Cổ tử cung là phần nối tử cung và âm đạo. Nó có nhiều vai trò trong sức khỏe sinh sản phụ nữ như: tạo nút nhầy ngăn chặn vi khuẩn vào bên trong tử cung, giữ em bé khi mang thai và trở nên mỏng (mở rộng) dần khi cần sinh em bé.

2.5 Âm đạo

Âm đạo là một ống cơ được lót bằng các dây thần kinh và màng nhầy. Nó giống như cái kênh. Một đầu là tiền đình âm đạo, và kéo dài kết nối với tử cung và cổ tử cung. Vì thế âm đạo có chức năng cho phép kinh nguyệt thoát ra ngoài. Đồng thời là nơi để giao hợp và sinh con.

2.6 Đại trực tràng

Đại trực tràng là phần ruột cuối cùng của ruột già và dẫn ra ngoài hậu môn.

2.7 Bàng quang (bọng đái)

Bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong nó.

Bàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Ở người lớn, khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi căng đầy, bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Phía trước bàng quang là xương mu. Phía sau bàng quang là các tạng sinh dục và trực tràng.

Chức năng bình thường của bàng quang là dự trữ và tống xuất nước tiểu. Chúng hoạt động hợp tác nhịp nhàng với nhau và có kiểm soát.

2.8 Niệu đạo

Niệu đạo là ống nước tiểu nối từ bàng quang và ra ngoài cơ thể.

Khung chậu chứa một số lượng lớn các cơ quan, xương, cơ và dây chằng. Vì vậy có nhiều tình trạng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ xương chậu hoặc các bộ phận bên trong nó.

Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến xương chậu của phụ nữ nói chung bao gồm:

3.1 Bệnh viêm vùng chậu (PID)

Viêm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng xảy ra trong hệ thống sinh sản nữ. Mặc dù bệnh thường do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục nhưng các bệnh nhiễm trùng khác cũng có thể gây ra tình trạng này.

Viêm vùng chậu nệu không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng, chẳng hạn như vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.

3.2 Sa các cơ quan trong vùng chậu

Tình trạng này xảy ra khi các cơ trong xương chậu không đủ chắc để có thể hỗ trợ các cơ quan bên trong, bao gồm: bàng quang, tử cung hoặc trực tràng. Các cơ quan này không còn được giữ ở vị trí bình thường, mà sa xuống dưới âm đạo, hậu môn, v.v.   Gây ra các bệnh lý như sa trực tràng, sa tử cung, sa bàng quang.

3.3 Lạc nội mạc tử cung

Nội mạc tử cung là lớp tế bào mỏng lót ở trong lòng tử cung. Lớp tế bào này dày lên theo chu kì buồng trứng và bong ra trong những ngày hành kinh.

Lạc nội mạc tử cung là khi lớp nội mạc tử cung bị “lạc trôi” đến cư trú ở những nơi khác.

Tình trạng này thường xảy ra ở buồng trứng, vòi trứng và vùng chậu. Tuy rất hiếm nhưng đôi khi nội mạc tử cung có thể lạc chỗ ở các cơ quan trong ổ bụng. May mắn thay, đã có nhiều cách điều trị hiệu quả cho bệnh này.

4. Các triệu chứng báo hiệu có tình trạng bệnh lý ở vùng xương chậu?

Một số triệu chứng phổ biến báo hiệu tình trạng bệnh lý vùng chậu có thể bao gồm:

Đau bụng dưới hoặc đau vùng chậu

Cảm giác áp lực đè lên vùng chậu

Tiết dịch âm đạo màu sắc bất thường hoặc có mùi hôi

Đau khi giao hợp

Chảy máu giữa  chu kì kinh nguyệt

Chuột rút vùng chậu đau đớn trong hoặc trước kỳ kinh

Đau khi đi tiêu hoặc khi đi tiểu

Cảm giác nóng rát khi đi tiểu

5. Những cách để giữ sức khỏe vùng chậu?

5.1 Điều đầu tiên là luôn quan tâm đến sức khỏe sinh sản của bạn:

Khuyến cáo nhất là phụ nữ nên đi khám phụ khoa kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm. Những việc như khám vùng chậu, phết tế bào cổ tử cung có thể giúp các định sớm các bệnh lý hoặc nhiễm trùng vùng chậu.

5.2 Quan hệ tình dục an toàn:

Nên sử dụng các biện pháp tránh thai có thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, ví dụ như bao cao su.

5.3 Tập bài tập săn chắc cơ sàn chậu (bài tập Kegel):

Loại bài tập này làm giúp tăng cường sức cơ sàn chậu. Cơ sàn chậu khỏe hơn giúp phòng ngừa các bệnh lý như tiểu són, tiểu không tự chủ, hoặc sa các cơ quan vùng chậu.

5.4 Không bao giờ bỏ qua các triệu chứng bất thường:

Nếu bạn gặp bất kỳ điều gì bất thường ở vùng xương chậu, chẳng hạn như chảy máu giữa kì kinh hoặc đau bụng dưới không rõ nguyên nhân, hoặc các biểu hiện đã nêu ở phần trên, hãy hẹn gặp bác sĩ. Nếu không được điều trị, một số tình trạng vùng chậu có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn.

Người viết: Hoàng Yến 

Bài 14: Xử Lý Gãy Xương Chậu

Gãy xương chậu chiếm tỷ lệ 1-2% trong tổng số gãy xương, là xương xốp nên khi gãy gây chảy máu nhiều. Gãy xương chậu chia ra 3 loại: gãy thành xương cánh chậu: di lệch ít, điều trị dễ; gãy ổ cối: điều trị khó, dễ biến chứng, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của khớp hông sau này; gãy khung chậu: chảy nhiều máu, dễ sốc, hay kèm tổn thương cơ quan nội tạng trong khung chậu gây nguy hiểm đến tính mạng.

Kết hợp xương bằng nẹp và vít điều trị gãy xương chậu.

Đặc điểm giải phẫu khung chậu

Khung chậu có hình như một cái chậu thắt ở giữa, được cấu tạo bởi 2 xương chậu, xương cùng và xương cụt. Xương chậu gồm 3 xương hợp lại là xương chậu, xương ngồi, xương mu, tiếp giáp 3 xương là ổ cối, phía trước là khớp mu, phía sau khớp với xương cùng của cột sống gọi là khớp cùng chậu.

Nguyên nhân gãy xương chậu là gì?

Thường gặp gãy xương chậu do ngã: ngã ngồi gây gãy ụ ngồi, gãy ngành cánh chậu (gãy kiểu Duverney); do chấn thương: xương chậu bị ép lại trong trường hợp xe đè qua hay bị vật nặng đè ép, rơi từ độ cao lớn, do sập hầm, vùi lấp, tai nạn giao thông; vận cơ quá mức thường gặp ở người chơi thể thao, luyện tập võ thuật, động tác đột ngột trong lao động: gãy gai chậu trước trên do cơ căng cân đùi và cơ may kéo mạnh, gãy gai chậu trước dưới do cơ thẳng trước kéo, gãy cánh chậu do cơ mông nhỡ kéo.

Những tổn thương gãy thường gặp

Gãy khung chậu: sau chấn thương bệnh nhân thấy sưng nề, tụ máu vùng gãy xương; không nâng được chân lên khỏi mặt giường; ép giữa khung chậu thấy đau chói. Triệu chứng tổn thương các cơ quan trong khung chậu và trong ổ bụng: rách, đứt niệu quản, vỡ bàng quang, đứt niệu đạo, tổn thương âm đạo, tử cung, vòi buồng trứng, mạch máu, thần kinh, vỡ thận, gan, lách, thủng ruột non, ruột già. Chụp Xquang thẳng nghiêng thấy hình ảnh gãy xương: gãy cung trước, cung sau, trật khớp mu, trật khớp cùng – chậu.

Gãy thành chậu, rìa chậu: Bệnh nhân không co gấp đùi vào bụng được, bất lực vận động, đau nhiều ở vùng gãy nếu sưng nề lớn; ấn đau tại chỗ: ụ ngồi, gai chậu trước trên, gai chậu trước dưới, xương cùng, xương cụt; ép khung chậu đau; nếu gãy xương cùng, ngành mu chậu thì thăm âm đạo, trực tràng đau. Chụp Xquang xác định thể gãy thành chậu: gãy gai chậu trước trên và trước dưới; gãy dọc cánh chậu; gãy ngang cánh chậu kiểu Duverney; gãy ngang xương cùng; gãy ngành mu – chậu; gãy ụ ngồi; gãy ngành ngồi – chậu; gãy ngang xương cụt.

Gãy ổ cối: Bệnh nhân đau nhiều trong khớp háng; không đứng, không cử động được khớp háng; nếu làm cử động khớp háng bệnh nhân sẽ rất đau; vị trí mấu chuyển lớn có thể bị di lệch khi trật khớp háng trung tâm. Chụp Xquang phát hiện gãy rìa trên, rìa dưới ổ cối; gãy rìa ổ cối mảnh lớn gây bán trật khớp háng nhẹ; gãy đáy ổ cối có chỏm xương đùi lọt qua gây trật khớp háng trung tâm.

Chẩn đoán phân biệt: Gãy xương chậu cần phân biệt với các trường hợp: đụng giập phần mềm khung chậu; trật khớp háng; gãy cổ xương đùi.

Biến chứng: Gãy xương chậu có thể có các biến chứng như sốc do bệnh nhân bị mất máu nhiều; viêm phổi do bệnh nhân phải nằm lâu ngày, viêm đường tiết niệu; bán trật khớp háng; trật khớp háng trung tâm; tổn thương các cơ quan trong khung chậu; viêm phúc mạc giả do máu tụ sau phúc mạc; can lệch trong các trường hợp gãy ổ cối, gãy khung chậu di lệch lớn; thoái hoá khớp háng; hoại tử chỏm xương đùi.

Cách xử lý

Sơ cứu: Nếu gãy thành chậu có thể dùng thuốc giảm đau tại chỗ và toàn thân; vận chuyển nhẹ nhàng trên võng đến bệnh viện. Trường hợp gãy khung chậu chỉ dùng thuốc giảm đau tại chỗ, không dùng thuốc giảm đau toàn thân khi chưa rõ tổn thương kết hợp; vận chuyển bệnh nhân nhẹ nhàng trên ván cứng về cơ sở điều trị.

Điều trị: Nếu bệnh nhân bị sốc phải chống sốc tích cực. Đồng thời phải điều trị các tổn thương kết hợp.

+ Gãy thành chậu: thường điều trị bảo tồn, bệnh nhân phải nằm bất động trên giường từ 2-4 tuần. Đối với gãy Duverney, do di lệch lớn nên phải nắn chỉnh, băng dính tại chỗ và bất động trên giường 4-6 tuần. Nếu gãy xương cụt: nắn chỉnh qua trực tràng hoặc phẫu thuật. Gãy gai chậu trước trên, gai chậu trước dưới cần phẫu thuật khâu dính lại, kết hợp xương bằng vít. Gãy ổ cối kết hợp xương bằng đinh Kirschner qua lồi cầu xương đùi kéo liên tục với trọng lượng 8 – 10kg trong 10 – 14 tuần.

+ Gãy khung chậu: điều trị bảo tồn nếu gãy một cung trước hoặc sau ít di lệch, cho bệnh nhân nằm bất động 5-6 tuần. Gãy hai cung, gãy kiểu Malgaigne ít di lệch, cho bệnh nhân nằm bất động trên giường, gác chân trên giá Braun 4-8 tuần. Gãy khung chậu di lệch: nắn chỉnh bằng xuyên đinh Kirschner qua lồi cầu xương đùi kéo liên tục, chân đặt trên giá Braun kéo trọng lượng bằng 1/7 trọng lượng cơ thể liên tục trong 10 -14 tuần. Có thể để người bệnh để mông trên võng vải bắt chéo giúp cho diện gãy ép vào nhau. Bệnh nhân cần tập vận động khi liền xương. Dùng phương pháp phẫu thuật đối với các trường hợp: gãy cung trước di lệch nhiều như ngành mu – chậu, kết hợp xương bằng nẹp vít, đinh chữ U; gãy toác khớp mu: kết hợp xương bằng buộc vòng dây thép, nẹp vít cố định khung chậu bằng khung cố định ngoài; gãy thành sau hoặc gãy toác dọc cánh chậu: kết hợp xương bằng nẹp vít.

ThS. Trần Ngọc Hương

Tổng Quan Về Bệnh Giang Mai Ở Nữ Giới

Tổng quan về bệnh giang mai ở nữ giới

Bệnh giang mai là gì?

Giang mai là căn bệnh xã hội do xoắn khuẩn Treponema gây ra. Xoắn khuẩn giang mai có hình dạng như chiếc lò xo có từ 6 – 10 vòng xoắn (6-15µ), với đường kính của mỗi xoắn không quá 0,5µ.

Nguyên nhân gây bệnh giang mai ở nữ

Các bác sĩ tại Phòng Khoa Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng cho biết, thông thường xoắn khuẩn giang mai lây bệnh cho nữ giới thông qua một số con đường chủ yếu như sau:

Quan hệ tình dục không an toàn

Lây truyền qua đường máu

Lây truyền từ mẹ sang con

Sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người mắc bệnh

Biểu hiện của bệnh giang mai ở nữ giới ra sao?

Theo các chuyên gia, bệnh giang mai ở nữ giới được chưa thành 3 giai đoạn. Mỗi giai đoạn bệnh lại có những biểu hiện khác nhau. Cụ thể như sau:

Giai đoạn 1:

Sau thời gian 7 – 60 ngày tiếp xúc với xoắn khuẩn giang mai, người bệnh sẽ bắt đầu thấy xuất hiện những biểu hiện như: Có những vết loét nông hình bầu dục, chủ yếu xuất hiện ở bộ phận sinh dục nữ như: Âm hộ, âm đạo, môi lớn… Các biểu hiện này thường biến mất sau khoảng 3 – 6 tuần để chuẩn bị chuyển sang giai đoạn 2.

Giai đoạn 2:

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ xuất hiện đào ban (vết nhỏ màu hồng, tồn tại khoảng 1 – 2 tuần, sau đó nhạt dần và mất đi). Bên cạnh đó, là xuất hiện vết lở loét (mảng sẩn, nốt phỏng nước, loét ở da với nhiều kích thước, chảy mủ có chứa xoắn khuẩn). Kèm theo đó là một số biểu hiện khác như: Sốt, đau họng, nổi hạch…

Giai đoạn tiềm ẩn:

Nếu như ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 bệnh phát triển rầm rộ thì giai đoạn này thường tiềm ẩn, rất khó để nhận biết.

Giai đoạn 3:

 Ở giai đoạn này, biểu hiện giang mai đã lan đến hầu hết các tạng trong cơ thể và gây ra mai thần kinh, giang mai tim mạch, giang mai củ…

Biến chứng của bệnh giang mai ở nữ giới

Nếu nữ giới chủ quan với các biểu hiện của bệnh giang mai thì có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Cụ thể như sau:

Gây tử vong

Gây vô sinh – hiếm muộn

Gặp vấn đề về thần kinh như: Thoái hóa não, tổn thương ngoài viêm màng não, đột quỵ…

Gây nhồi máu động mạch dẫn tới sảy thai hay sinh non

Tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh HIV và một số bệnh xã hội khác

Bệnh giang mai gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi nghi ngờ bản thân mắc bệnh, bạn nên tới ngay các cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa uy tín để thăm khám và điều trị bệnh càng sớm, càng tốt, tránh hậu quả khôn lường có thể xảy ra.

Phương pháp điều trị bệnh giang mai hiệu quả

Hiện nay, Phòng Khoa Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng đã và đang áp dụng thành công “Phương pháp cân bằng miễn dịch” điều trị bệnh giang mai an toàn và hiệu quả cao.

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như:

Có tác dụng loại bỏ xoắn khuẩn giang mai

Cho hiệu quả rõ rệt trong việc phòng chống bệnh giang mai

Tăng cường khả năng cân bằng miễn dịch cho cơ thể

Những ưu điểm trên kết hợp với trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn của đội ngũ bác sĩ tại phòng khám, chắc chắn sẽ mang đến kết quả điều trị bệnh giang mai hiệu quả nhất.

Hơn thế nữa, khi đến với Phòng Khoa Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng, người bệnh sẽ được phục vụ ân cần, chu đáo, hưởng mức chi phí hoàn toàn hợp lý, được bảo mật thông tin tuyệt đối nên bạn hoàn toàn có thể an tâm khi tới đây thăm khám và chữa bệnh.

Lưu ý: Kết quả phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người..

Các Bệnh Ngoài Da Ở Người Lớn Thường Gặp

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi chúng tôi Nguyễn Thị Nhật Lệ – Bác sĩ Bệnh viện Việt Nam – Cuba

Các căn bệnh ngoài da ở người lớn thường gặp nhất

Bệnh mề đay là một trong những bệnh ngoài da hay gặp ở người lớn, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, có thể do dị ứng với sự biến đổi của thời tiết, các loại hóa chất độc hại, mỹ phẩm, dị ứng thuốc,…

Xuất hiện những mảng phù màu hồng hoặc đỏ nổi cao trên mặt da.

Kích thước và số lượng của những mảng phù thay đổi khác nhau, có thể ở bất cứ vị trí nào trên da.

Mề đay gây ngứa ngáy vô cùng.

Khi mề đay khỏi không để lại dấu vết gì.

Cơn mề đay cấp tính: Bệnh biểu hiện đột ngột ở bất cứ vùng nào trên cơ thể có dấu hiệu là những nốt sần, phù nề, ngứa dữ dội. Cơn xảy ra trong vài phút hoặc vài giờ rồi lặn hoặc có thể từng đợt kế tiếp nhau. Trong cơn mề đay cấp có thể kèm theo sốt cao, nôn mửa, đau quặn bụng, khó thở,…

Cơn mề đay mãn tính: Đó là khi tình trạng nổi mề đay kéo dài trên 8 tuần, không kể nhiều hay ít, có khi ngắt quãng nhiều ngày, có thể gặp các dạng khác nhau.

Bệnh zona thần kinh gây ra do siêu virus varicella-zoster, cùng loại virus gây ra với bệnh thủy đậu. Ở người lớn nếu sức đề kháng kém, cơ thể mệt mỏi cũng sẽ dễ bị nhiễm căn bệnh này.

Đau, cảm giác như bị bỏng, tê, ngứa, bị kim châm, hay rất nhạy cảm ở một vài vùng da.

Những mụn nước trên một khoảng da đỏ sẽ xuất hiện vài ngày sau cảm giác đau, sốt, nhức đầu, ớn lạnh, khó chịu trong bao tử.

Thường những mụn nước này chỉ xuất hiện ở một bên cơ thể, thành những mảng, hay thành hình dài như dây thần kinh và chúng có thể lan từ giữa lưng ra bên hông, vòng tới xương ức.

Đôi khi những mụn nước này xuất hiện ở một bên mắt, cổ hay mặt.

Thông thường, biểu hiện của bệnh sẽ biến mất sau khoảng 1 tháng. Tron trường hợp điều trị muộn hay không đúng cách, bệnh có thể gây ra những biến chứng xấu như mất thính giác, mất thị lực. Dù vậy, bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng.

Xuất hiện những mụn nước khu trú ở bàn tay, bàn chân.

Bệnh không bao giờ hoặc ít khi vượt lên mé trên cổ tay và cổ chân.

Mụn nước này ăn sâu vào thượng bì làm da nổi gồ lên, hình tròn, rải rác hay xếp thành chùm, sờ vào mụn nước thấy chắc, cảm giác như có một hạt gì nằm xen trong da, kích thước khoảng 1 – 2mm.

Các mụn nước thường xẹp đi chứ không tự vỡ, thường có màu hơi ngả vàng, khi bong ra để lộ một nền da hồng, hình đa cung hoặc tròn, có viền vảy xung quanh.

Kèm theo rất ngứa, càng gãi càng ngứa, bệnh thường kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần, tróc vảy rồi lành và bệnh hay tái phát.

Ở giai đoạn đầu, vùng da tay chân chỉ xuất hiện những nốt mụn nước nhỏ li ti. Nhưng để càng lâu mà không chữa thì mụn nước sẽ càng xuất hiện nhiều, kết thành những mảng lớn, trở nên sần sùi đáng sợ.

Nếu người bệnh không thể kiểm soát được cơn ngứa mà gãi nhiều, gãi mạnh khiến các nốt mụn vỡ ra thì vi khuẩn sẽ lây lan nhanh chóng hơn đến các vùng da khỏe mạnh. Hậu quả là tổ đỉa viêm nhiễm nặng, dẫn đến chai xù, hoại tử, nổi hạch bạch huyết.

Lang ben là một bệnh ngoài da do vi nấm malassezia gây ra. Đây là một bệnh ngoài da thường gặp ở người lớn, do vệ sinh không sạch sẽ, mặc quần áo còn ẩm… nên bị mắc bệnh. Việc điều trị bệnh tương đối dễ dàng nhưng vấn đề khó khăn nhất là tình trạng tái phát rất cao. Thời gian bị bệnh càng lâu thì càng khó chữa.

Bệnh thường tiến triển âm thầm và lâu dài từ nhiều tháng đến nhiều năm, lứa tuổi thanh thiếu niên 15-25 dễ mắc bệnh nhất, tập trung ở lưng, ngực, cổ và mặt trong cánh tay.

Khi bị bệnh, người bệnh đa phần thường cảm thấy ngứa nhẹ nhất là khi đổ mồ hôi.

Ngoài ra da có thể bị rát, các trường hợp da bị giảm sắc tố (màu trắng) chiếm đa số, cũng có thể bị sậm màu hơn.

Lang ben là một trong các bệnh ngoài da ở người lớn phổ biến, không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng lây lan rất nhanh sang các vùng da lân cận, gây mất thẩm mỹ. Chính vì thế, không ít người đã phải chịu áp lực tâm lý, cảm thấy tự ti, mặc cảm với căn bệnh này.

Hắc lào là một bệnh ngoài da cực kì phổ biến. Nó có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng nhiều hơn là gặp ở người lớn. Đặc biệt là người thường xuyên làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém, ra nhiều mồ hôi. Con đường lây nhiễm chủ yếu là từ người sang người, đất hoặc gia súc.

Xuất hiện tình trạng tróc vảy hoặc bong tróc ở da, ngứa ngáy

Trên cơ thể, bệnh hắc lào bắt đầu dưới dạng các mảng nổi nhẹ, có hình vòng tròn hoặc bầu dục, có màu đỏ hoặc nâu, xuất hiện ở da và gây ngứa.

Vùng da này có thể xuất hiện thành từng mảng, bề mặt còn có các vảy có cạnh sắc cứng hoặc các mụn nước nhỏ phồng rộp.

Trong thời gian xuất hiện mẩn đỏ và vảy da, bệnh có thể lây truyền cho những người khác.

Việc cào hoặc gãi ngứa có thể gây ra tình trạng sưng, chảy nước và tạo điều kiện cho nhiễm trùng.

Bệnh thường có thể gặp ở tất cả vùng da trên cơ thể.

Đây là một căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đời sống và tâm lý của người bệnh. Đặc biệt nếu hắc lào xuất hiện ở vùng mông, háng và vùng kín thì sẽ gây ngứa rát, đau đớn cực độ. Bệnh lý khiến cho người bệnh luôn cảm thấy bất tiện, căng thẳng, mặc cảm, không thể tập trung vào bất cứ việc gì. Bệnh để càng lâu, sức khỏe càng giảm sút, thậm chí gây tổn hại đến khả năng sinh sản của người bệnh.

Vảy nến là một trong các bệnh ngoài da ở người lớn tương đối phổ biến. Bệnh thường xảy ra ở người lớn. Tỷ lệ nam nữ mắc bệnh là như nhau. Cơn bùng phát bệnh thường xảy ra do những vết thương nhỏ, khi bạn bị stress, nhiễm trùng, tiếp xúc với khí hậu lạnh và khô, bạn bị béo phì hoặc mắc phải những bệnh tự miễn khác. Bệnh cũng có thể di truyền trong gia đình. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Có vảy óng ánh bạc trắng hơi nhô lên bề mặt da với rìa đỏ hay hồng, xuất hiện những vết nứt đau, da khô, nứt, có thể chảy máu, ngứa, đỏ da, sưng và cứng khớp.

Bệnh thường xuất hiện ở da đầu, ở mặt, ở cùi chỏ, bàn tay, đầu gối, bàn chân, ngực, phần lưng dưới, và những nếp gấp giữa bụng.

Bệnh á sừng là một trong những bệnh ngoài da hay gặp ở người lớn. Nguyên nhân gây á sừng đến nay vẫn chưa xác định, song nhiều nhà khoa học cho rằng đó là do yếu tố di truyền trong gia đình hoặc thói quen dinh dưỡng thiếu cân đối từ bé. Thực tế cho thấy, đại đa số bị mắc bệnh đều do ăn ít rau quả. Thiếu vitamin nhất là A, C, D, E,… sẽ ảnh hưởng đến chất lượng lớp sừng trên da.

Bệnh á sừng là một bệnh viêm da cơ địa dị ứng, là một bệnh ngoài da khá phổ biến, có thể gặp ở nhiều vị trí da khác nhau, nhưng rõ rệt nhất là ở các đầu ngón tay, chân, gót chân.

Vùng bàn tay, chân bị á sừng thường khô ráp, tróc da, nứt nẻ ở rìa, gót chân và đầu các ngón.

Nếu không giữ gìn vệ sinh, người bệnh dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát gây sưng tấy.

Là một trong các căn bệnh ngoài da thường gặp, á sừng không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh, cũng không lây truyền sang người khác nhưng ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người bệnh. Căn bệnh gây nứt nẻ, khô ráp và tróc da, khiến cho người bệnh ngứa ngáy, đau đớn mà không thể làm gì để kiểm soát được.

Chàm eczema là một trạng thái viêm lớp nông của da cấp tính hay mạn tính, tiến triển từng đợt và dễ quay trở lại, nguyên nhân gây bệnh phức tạp do lây nhiễm từ vi sinh vật, do ăn uống, do môi trường hoặc các tác nhân bên ngoài khác.

Da khô, ngứa, những mụn nước nhỏ, nổi gồ lên mặt da

Có thể rỉ dịch và đóng vảy nếu bạn gãi hay cào xước da

Da trở nên dày hơn, nứt rạn, đóng vảy nhiều, dễ trầy xước

Da trở nên nhạy cảm và sưng phù khi gãi ngứa

Bệnh chàm Eczema không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng làm mất thẩm mỹ và gây cảm giác ngứa ngáy, đau rát và vô cùng khó chịu. Tình trạng bệnh gây ra rất nhiều trở ngại cho người bệnh trong đời sống sinh hoạt, lao động hàng ngày.

Đồi mồi, nám và tàn nhang đều là các vấn đề xuất hiện trên da mặt, da tay khiến chị em đau đầu tìm cách điều trị vì chúng ảnh hưởng trực tiếp tới nhan sắc của chị em, phụ nữ.

Xuất hiện các đốm sẫm màu, nâu, thâm vàng, mức độ đậm nhạt khác nhau.

Thường xuất hiện đối xứng 2 bên má, môi trên, cằm, trán,…

Các đốm có kích thước đa dạng, từ đầu tăm đến hạt vừng, thậm chí to hơn.

Nám, tàn nhang, đồi mồi không gây ngứa rát, không đau đớn, không nguy hiểm gì mà chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ, vẻ đẹp và tâm lý của người phụ nữ.

Cách điều trị các bệnh ngoài da ở người lớn

Hầu hết các căn bệnh ngoài da ở người lớn kể trên đều không có gì nguy hiểm nếu người bệnh nhận thấy biểu hiện và điều trị sớm. Người bệnh nên tìm đến các cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ da liễu thăm khám và kê đơn thuốc điều trị.

Trong mọi trường hợp, nếu bệnh mới khởi phát, bác sĩ sẽ kê các đơn thuốc mỡ, thuốc kem kháng sinh để ức chế vi khuẩn, virus lây lan. Kèm theo là một số loại vitamin bổ sung để tăng sức đề kháng, tăng sức khỏe cho da.

Nếu bệnh nặng hơn hoặc không có dấu hiệu thuyên giảm, bác sĩ da liễu sẽ kê thêm một số thuốc uống kháng sinh, hoặc tiêm trực tiếp để diệt trừ mầm mống gây bệnh từ bên trong.

Một số căn bệnh khác, người bệnh có thể cần can thiệp công nghệ để điều trị bệnh như liệu pháp ánh sáng, laser,…

Cách phòng tránh các bệnh da liễu

1. Tăng sức đề kháng để tránh các bệnh ngoài da ở người lớn

Các bệnh da liễu dù khởi phát từ nguyên nhân gì thì cũng đều do sức đề kháng của người bệnh kém, hệ miễn dịch suy giảm nên dễ bị các tác nhân gây hại xâm nhập. Chính vì thế, để không trở thành đối tượng nhiễm các bệnh ngoài da ở người lớn thường gặp trên, bạn cần tập trung cải thiện sức đề kháng của mình.

Người bệnh nên bổ sung nhiều hơn các nhóm thực phẩm bổ dưỡng như chất xơ trong rau củ, các loại vitamin trong hoa quả, chất khoáng trong các loại hạt dinh dưỡng và đạm omega-3 trong các loại cá biển.

Đồng thời, hạn chế các loại thực phẩm cay nóng, các gia vị cay nồng, các loại thịt đỏ, các thực phẩm có tính độc như măng, nấm, dưa cà, các thực phẩm dễ gây dị ứng,…

Tuyệt đối không sử dụng các đồ uống có gas, cồn, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

Không nhất thiết phải vận động mạnh, tập thể thao quá sức. Chỉ cần hoạt động nhẹ nhàng đều đặn mỗi ngày, đi bộ nhiều hơn, vận động nhiều hơn thay vì chỉ ngồi yên một chỗ cũng đủ để cơ thể được tăng cường thể lực.

2. Phương pháp chăm sóc da

Bên cạnh tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe từ bên trong, bạn cũng cần có cách chăm sóc da đúng để tránh các mầm mống gây bệnh từ bên ngoài.

Sử dụng các loại sữa rửa mặt, sữa tắm dịu nhẹ, ít kiềm, ít bọt để da được vệ sinh dịu nhẹ, tránh tẩy rửa quá mạnh. Nếu tẩy da chết thì chỉ nên tẩy khoảng 2 lần/tuần, để cho làn da có đủ thời gian để tái tạo.

Nên hạn chế sử dụng các loại mỹ phẩm, hạn chế trang điểm và sử dụng quá nhiều loại sản phẩm dưỡng da cùng lúc. Nếu có sử dụng kem dưỡng ẩm, hãy tìm mua tại các nhà thuốc, tìm hiểu kỹ thành phần và nhận tư vấn của bác sĩ da liễu nếu có thể.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!